Trắc nghiệm lịch sử 12: Đề ôn tập học kì 2 (Phần 10)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Đề ôn thi cuối học kì 2 môn lịch sử 12 phần 10. Học sinh ôn thi bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, học sinh bấm vào để xem đáp án. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “chiến tranh cục bộ”?

  • A. Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
  • B. Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
  • C. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
  • D. Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.

Câu 2: Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

  • A. "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".
  • B. Phá "ấp chiến lược".
  • C. "Đồng khởi" .
  • D. "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".

Câu 3: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào với sự phát triển của cách mạng cả nước?

  • A. Quan trọng nhất
  • B. Cơ bản nhất
  • C. Quyết định trực tiếp
  • D. Quyết định nhất

Câu 4: Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng ta quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975?

  • A. Tây nguyên có diện tích rộng lớn, địa hình hiểm trở.
  • B. Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ ngụy ở miền Nam.
  • C. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc ở đây để bảo vệ miền Nam.
  • D. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, bố trí có nhiều sơ hở.

Câu 5: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954.

  • A. Thực hiện cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân
  • B. Cùng với miền Bắc tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội
  • C. Đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ - Diệm
  • D. Xây dựng chế độ TBCN

Câu 6: Chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ nhất diễn ra vào trong khoảng thời gian từ:

  • A. Ngày 5/8/1964 đến ngày 1/1/1968
  • B. Ngày 5/8/1964 đến ngay 1/11/1968
  • C. Ngày 7/2/1965 đến ngày 1/1/1968
  • D. Ngày 7/2/1965 đến ngày 1/11/1968

Câu 7: Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ?

  • A. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc.
  • B. Cứu nguy cho chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam.
  • C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào Miền Bắc và từ miền Bắc vào Miền Nam.
  • D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.

Câu 8: Để đập tan cuộc hành quân mang tên “ Lam Sơn - 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, quân đội Việt Nam đã phối hợp với

  • A. quân dân Campuchia.
  • B. quân dân Thái Lan.
  • C. quân dân Miến Điện.
  • D. quân dân Lào.

Câu 9: Hoàn thiện đoạn tư liệu nói về âm mưu của Mĩ trong chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh:

“ Với chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” , quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh để giảm .... (a) trên chiến trường, đồng thời là quá trình tăng cường lực lượng của quân đội Sài Gòn nhằm tận dụng .... (b).”

  • A. a.xác chết, b.người còn sống.
  • B. a.quân đồng minh, b.quân đội Sài Gòn.
  • C. a.xương máu người Việt Nam, b.xương máu người Mĩ.
  • D. a.xương máu người Mĩ, b. xương máu người Việt Nam.

Câu 10: Thủ đoạn của Mĩ khi tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở Miền Nam là

  • A. Phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
  • B. Tiếp tục thực hiện âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt".
  • C. Tổ chức các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định" vào căn cứ quân giải phóng.
  • D. Cấu kết với Trung Quốc để cô lập cuộc kháng chiến của ta.

Câu 11: Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968), Mĩ có âm mưu gì?

  • A. "Trả đũa" quân ta sau "sự kiện Vịnh Bắc Bộ".
  • B. "Trả đũa" việc đưa quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại Mĩ ở Plâyku.
  • C. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc để chuẩn bị cho cuộc tấn công quy mô lớn
  • D. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng ,công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc; ngăn nguồn chi viện từ Bắc vào Nam; làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân 2 miền.

Câu 12: Hoàn thiện đoạn tư liệu nói về ý nghĩa của chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi):

“ Vạn Tường, được coi là .....(a) đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “ tìm Mĩ mà đánh ....(b)” trên khắp Miền Nam”.

  • A. a. “ Ấp Bắc”, b. “lùng ngụy mà diệt”
  • B. a. Điện Biên Phủ, b. tay sai mà diệt

  • C. a. Sài Gòn, b. đánh cho ngụy nhào
  • D. a. Hà Nội, b. đánh cho ngụy nhào.

Câu 13: Ở thành thị, công nhân, các tầng lớp lao động khác, học sinh, sinh viên, Phật tử, một số binh sĩ quân đội Sài Gòn... đấu tranh đòi

  • A. cơm áo, hòa bình.
  • B. Mỹ rút về nước, đòi tự do dân chủ.
  • C. tự do, dân sinh, dân chủ.
  • D. độc lập, tự do, hạnh phúc.

Câu 14: Cuộc hành quân lớn nhất của Mĩ và quân Đồng minh trong mùa khô thứ hai (đông xuân 1966 - 1967) mang tên

  • A. “Ánh sáng sao”
  • B. “Xêđaphôn”
  • C. “Lam Sơn 719”
  • D. Gian Xơn Xiti

Câu 15: Để hỗ trợ chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" ở miền Nam, Mĩ đã thực hiện

  • A. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2 và ra toàn Đông Dương.
  • B. Đặt miền Nam dưới dự bảo trợ của khối SEATO.
  • C. Mở rộng xâm lược Campuchia.
  • D. Tăng cường xâm lược Lào.

Câu 16: Để hỗ trợ cho cuộc "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, Mĩ đã

  • A. Tổ chức hành quân xâm lược Campuchia.
  • B. Tổ chức hoạt động phá hoại Campuchia, lật đổ chính quyền Xihanúc.
  • C. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
  • D. Tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào.

Câu 17: Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là

  • A. Quân đội Sài Gòn.
  • B. Quân Mĩ và Hàn Quốc.
  • C. Quân Đồng Minh của Mĩ
  • D. Quân Mĩ.

Câu 18: Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" với "Việt Nam hoá chiến tranh" là

  • A. Hệ thống cố vấn Mĩ được tăng cường tối đa trong khi đó viện trợ của Mĩ giảm.
  • B. Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
  • C. Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần.
  • D. Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.

Câu 19: Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược "đánh lâu dài" từ khi nào ?

  • A. Từ sau chiến thắng Biên giới 1950.
  • B. Từ sau khi chúng mở rộng chiếm đóng đồng bằng Bắc Bộ.
  • C. Sau thất bại của cuộc tiến công lên Việt Bắc mùa đông 1947.
  • D. Từ sau khi kiểm soát hoàn toàn các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

Câu 20: Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì ở Việt Nam?

  • A. “Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước”.
  • B. “Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ”. " -
  • C..“Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”
  • D. “Tập trung quân Âu Phi, mở cuộc tấn công: lên Việt Đắc lần thứ hai”.

Câu 21: Để thực hiện bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, năm 1953 Đảng và Chính phủ có chủ trương gì?

  • A. Triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất.
  • B. Thực hiện khai hoang với khẩu hiệu “Tấc đất tấc vàng”.
  • C. Thực hành tiết kiệm.
  • D. Tất cả các chủ trương trên.

Câu 22: Một hình thức xí nghiệp chỉ xuất hiện trong thời gian cải tạo xã hội chủ nghĩa sau giải phóng?

  • A. Xí nghiệp quốc doanh.
  • B. Xí nghiệp tư bản - Nhà nước.
  • C. Xí nghiệp tư bản tư nhân.
  • D. Xí nghiệp công - tư hợp doanh.

Câu 23: Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN?

  • A. Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.
  • B. Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.
  • C. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989.
  • D. 10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.

Câu 24: Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là

  • A. Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
  • B. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
  • C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
  • D. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

Câu 25: Ba phòng tuyến mạnh nhất của địch bị ta chọc thủng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là

  • A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
  • B. Quảng Trị, Xuân Lộc, Phước Long.
  • C. Đồng Bằng Sông Cửu Long, Nam Bộ, Tây Nguyên.
  • D. Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.

Câu 26: Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt nam vào năm nào?

  • A. 1972
  • B. 1973
  • C. 1975
  • D. 1970

Câu 27: Các "đại đội độc lập", "trung đội vũ trang tuyên truyền" ra đời và hoạt động trong thời gian nào ?

  • A. Những năm 1947 - 1948.
  • B. Những năm 1948 - 1949.
  • C. Những năm 1947 - 1949.
  • D. Những năm 1948 -1950.

Câu 28: Điền các địa danh trong chiến dịch Việt Bắc vào chỗ trồng trong câu sau đây: “Trên sông Lô, quân và dân ta phục kích tại...............”

  • A. Khoan Bộ, Bông Lau.
  • B. Khoan Bộ, Đoan Hùng, Bông Lau.
  • C. Khoan Bộ, Đoan Hùng, Khe Lau.
  • D. Đoan Hùng, Bông Lau, Khe Lau.

Câu 29: Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

  • A. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch.
  • B. Giải phóng vùng biên giới Việt - Trung dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.
  • C. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.
  • D. Kế hoạch Rơ-ve của Pháp bị phá sản.

Câu 30: Tháng 11 - 1951, dịch mở chiến dịch Lô-tuyt (Hoà Bình) với âm mưu gì?

  • A. Mở rộng địa bàn chiêm đóng.
  • B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc với liên khu III và IV.
  • C. Giành thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.
  • D. Giành lại quyền chủ động, nối lại “Hành lang Đông - Tây” chia cắt Việt Bắc với Liên khu III và IV.

Câu 31: Ngày 02- 12- 1964 quân dân miền Nam đã giành thắng lợi nào sau đây?

  • A. Chiến thắng Ba Rày.
  • B. Chiến thắng Bình Giã..
  • C. Chiến thắng Ba Gia.
  • D. Chiến thắng Đồng Xoài.

Câu 32: Với chiến thắng Phước Long, giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?

  • A. Giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.
  • B. Tiến hành tổng công kích - tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm 1976.
  • C. Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
  • D. Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhận định kể cả năm 1975 là thời cơ và chỉ thị rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

Câu 33: Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ phán ánh thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954)?

  • A. Hiệp định cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.
  • B. Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
  • C. Việt Nam tiến tới thống nhất đất nước bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7- 1956.
  • D. Quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở 2 miền Nam - Bắc lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

Câu 34: Nội dung mới thể hiện sự tiến bộ và nhân văn trong Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) so với Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) là

  • A. Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh.
  • B. các bên tham chiến ngừng bắn, chấm dứt các hoạt động quân sự.
  • C. các đế quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.
  • D. các nước công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

Câu 35: Ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Bình Giã (2/12/1964) ở Việt Nam là

  • A. chứng tỏ sự bất lực, yếu kém của Chính phủ và quân đội Hoa Kỳ.
  • B. mở đầu thời kì khủng hoảng triền miên của chính quyền Sài Gòn.
  • C. làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
  • D. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

Câu 36: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là

  • A. đất nước bị chia cắt hoàn toàn thành hai miền.
  • B. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau.
  • C. tiến hành chống chủ nghĩa thực dân mới của đế quốc Mỹ.
  • D. chịu tác động sâu sắc của chiến tranh lạnh.

Câu 37: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), “ấp chiến lược” đóng vai trò là

  • A. chỗ dựa.
  • B. công cụ.
  • C. hậu cứ.
  • D. “xương sống”.

Câu 38: Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 là

  • A. Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi.
  • B. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh về nước, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
  • C. nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
  • D. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

Câu 39: Sự kiện nào quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau năm 1975?

  • A. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc-Nam.
  • B. Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
  • D. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất kì họp đầu tiên.

Câu 40: Điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951-1953 so với giai đoạn 1946-1950 là gì?

  • A. Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
  • B. Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động.
  • C. Chống thực dân Pháp và phong kiến.
  • D. Chống thực dân Pháp và tay sai.
Xem đáp án
  • 55 lượt xem