Communication and Culture Unit 2: Relationships

  • 1 Đánh giá

Phần "Communication and Culture" của unit 2 giúp bạn học tìm hiểu về các vấn đề xoay quanh chủ đề "relationships" (các mối quan hệ) . Qua đó bạn học rèn luyện được từ vựng và ngữ pháp đã học. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 1. Listen to Hung’s opinions about online friends. Answer the questions

Communication and Culture – Unit 2: Relationships

COMMUNICATION

1. Listen to Hung’s opinions about online friends. Answer the questions. (Hãy nghe kiến của Hùng về những người bạn quen trên mạng, rồi trả lời câu hỏi)

Giải:

  1. What can Hung learn from his online friends? Why? (Hùng có thể học hỏi từ bạn bè trực tuyến của mình không? Tại sao?)
    => Hung can have more knowledge of different cultures and lifestyles because his online friends come from different places around the world. (Hùng có thể có nhiều kiến thức về các nền văn hoá và lối sống khác nhau vì bạn bè trực tuyến của anh ấy đến từ những nơi khác nhau trên thế giới.)
  2. When he can contact these friends? (Khi nào anh ta có thể liên hệ với những người bạn này?)
    => He can contact his friends whenever he wants as long as they are online. (Anh ta có thể liên lạc với bạn bè của mình bất cứ khi nào anh ta muốn, miễn là họ đang online.)
  3. Why can he save money? (Tại sao anh ấy có thể tiết kiệm được tiền?)
    => Because he doesn't have lo spend money on dinners, parties, or cinema tickets. (Bởi vì anh ta không phải trả tiền cho bữa tối, bữa tiệc hay vé xem phim.)
  4. What is the most important benefit of having online friends? (Lợi ích quan trọng nhất của việc có bạn bè trực tuyến là gì?)
    => The most important benefit of having online friends is that he can end a relationshir quickly. (Lợi ích quan trọng nhất của việc có bạn bè trực tuyến là anh ta có thể kết thúc mối quan hệ một cách nhanh chóng.)
  5. What does Hung dislikr about online friendship? (Hùng không thích gì về tình bạn trực tuyến?)
    => Sometimes he doesn't know for sure who these friends really are, as they may not use their real names. (Đôi khi anh ta không biết chắc những người này thực sự là ai, vì họ không thể sử dụng tên thật của họ.)

Audio Script:

Well, there are many advantages of having online friends. First, they can be anywhere in the world, so I can learn about different cultures and lifestyles. Distance does not matter, as all I need is a computer. Second, I can contact them whenever I wish - as long as they are online, and I can the conversation easily when I have other things to do. What's more. I can save a lot of money as there'll be no dinners, parties or get-togethers. I don't have to spend money on things like food and drinks or cinema tickets. Most importantly, I can quickly end a relationship when I don't feel comfortable with the person any more.

Dịch Script:

Vâng, có rất nhiều lợi thế của việc có bạn bè trực tuyến. Thứ nhất, họ có thể ở bất cứ nơi nào trên thế giới, vì vậy tôi có thể tìm hiểu về các nền văn hoá và lối sống khác nhau. Khoảng cách không quan trọng, tất cả những gì tôi cần là một máy tính. Thứ hai, tôi có thể liên lạc với họ bất cứ khi nào tôi muốn - miễn là họ trực tuyến, và tôi có thể trò chuyện một cách dễ dàng trong khi tôi làm những việc khác. Hơn thế nữa. Tôi có thể tiết kiệm được rất nhiều tiền vì sẽ không có bữa tối, bữa tiệc hay đi cùng nhau. Tôi không phải tiêu tiền vào những thứ như thức ăn, đồ uống hoặc vé xem phim. Quan trọng nhất là tôi có thể nhanh chóng kết thúc mối quan hệ khi tôi không cảm thấy thoải mái với người đó nữa.

2. Discuss the following questions in groups. (Thảo luận những câu hỏi dưới đây theo nhóm.)

Bạn có bất kì người bạn trên mạng nào không? Nếu có, bạn muốn gặp họ ngoài đời không? Nếu không, bạn có muốn kết bạn online không? Đưa lý do.

Giải:

I have some online friends. I want to meet them in real life because we met through study group so I'm sure they will be great friends. (Tôi có một số người bạn trực tuyến. Tôi muốn gặp họ trong cuộc sống thực bởi vì chúng tôi đã gặp nhau thông qua nhóm học tập nên tôi chắc chắn họ sẽ là những người bạn tuyệt vời.)

CULTURE

1. Read the text about dating around the world, and complete the information in the table below the correct pictures on page 23. (Đọc đoạn văn nói về việc hẹn hò trên thế giới rồi tìm thông tin cần thiết vào bảng ứng với những bức tranh đúng ở trang 23.)

Giải:

Picture a

Picture b

Picture c

Kinds of dating

online dating

speed dating

group dating

Where

US

Singapore

Europe and Australia

Dịch:

HẸN HÒ trên THẾ GIỚI

Có mối quan hệ với ai đó là quan trọng đối với mọi người trên thế giới; tuy nhiên, hẹn hò với người có nền văn hóa khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ.
Hẹn hò nhóm là phổ biến trong số những người trẻ tuổi ở châu Âu và Úc. Các nhóm lớn có tới 30 người tham gia các sự kiện, chẳng hạn như cắm trại hoặc tổ chức tiệc. Đây được coi là cách an toàn để dành thời gian cùng nhau, và để giúp giảm bớt sự căng thẳng vì mọi người cảm thấy thoải mái hơn trong nhóm bạn bè trước khi quyết định hẹn hò từng người một.
Tại Singapore, kể từ khi nhiều thanh niên sống độc thân, chính phủ đã cố gắng hết sức để khuyến khích hẹn hò. Dịch vụ hẹn hò được cung cấp cho người độc thân. Một trong số họ là hẹn hò tốc độ, trong đó người độc thân sẽ dành một vài phút để trò chuyện với một người trước khi tiếp tục gặp người tiếp theo.
Hẹn hò trực tuyến là một cách phổ biến để kết bạn ở Hoa Kỳ. Các công ty Internet đang cung cấp một dịch vụ gọi là "trợ lý hẹn hò trực tuyến" để giúp những người bận rộn tìm một đối tác. Một trợ lý giúp khách hàng xây dựng hồ sơ thông tin của họ, lựa chọn các đối tượng tiềm năng, và sau đó gửi một số email đến các đối tượng có khả năng cho đến khi hai người đồng ý gặp nhau trực tiếp.

2. Read the text on page 22 again. Decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick (✓) the correct boxes. (Đọc lại đoạn văn ở trang 22 rồi trả lời xem những lời phát biểu dưới đây là đúng (T), sai (F), hay không có thông tin (NG), sau đó đánh dấu (✓) vào ô đúng.)

Giải:

T

F

NG

1.

Group dating helps people feel more at ease. (Hẹn hò nhóm giúp mọi người cảm thấy thoải mái hơn.)

2.

Australian people don't like one-to-one dating. (Người Úc không thích hẹn hò một vớii một.)

3.

The Singaporean government encourages young people to take part in dating events. (Chính phủ Singapore khuyến khích thanh niên tham gia vào các sự kiện hẹn hò.)

4.

One-to-one dating is not popular in Singapore. (Việc hẹn hò một vớii một không phổ biến ở Singapore.)

5.

Online dating is popular in the United States because it does not cost too much money. (Hẹn hò trực tuyến là phổ biến ở Hoa Kỳ bởi vì nó không chi phí quá nhiều tiền.)

6.

People using the "online dating assistant" service need to communicate by email before meeting face to face. (Những người sử dụng dịch vụ 'trợ lý hẹn hò trực tuyến' cần liên lạc qua email trước khi gặp mặt trực tiếp.)

3. Discuss with a partner. (Thảo luận với bạn bên cạnh.)

Are group dating, speed dating and online dating popular in Viet Nam? Why or why not? (Hẹn hò nhóm, hẹn hò tốc độ hay hẹn hò trực tuyến phổ biến ở Việt Nam không? Tại sao hoặc tại sao không?)

=> Yes, they are popular in Viet Nam, but just to young generation. They are funny and relaxing. (Vâng, chúng rất phổ biến ở Việt Nam, nhưng chỉ cho thế hệ trẻ. Chúng rất vui và thư giãn.)


  • 2 lượt xem