Language Unit 8: Our World Heritage Sites

  • 1 Đánh giá

Phần Language của Unit 8 bao gồm 3 phần Từ vựng, Ngữ âm và Ngữ pháp. Ngữ Pháp bao gồm các dạng bài tập về ngữ phân từ và động từ nguyên mẫu có to. Các phần xoay quanh chủ đề "Our World Heritage Sites" (Các di sản thế giới). Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 1. Listen to these exchanges and pay attention to the intonation pattern of the question

  • 2. Now listen to 1 again and practise saying these exchanges

Language – Unit 8: Our World Heritage Sites

Vocabulary

1. Fill the blanks with the right form of the words from the box. (Điền vào chỗ trống bằng dạng đúng của các từ cho sẵn trong khung.)

Giải:

1. heritage2. dynasties3. excavations
4. intact5. relics6. complex

Dịch:

  1. Các công trình kiến trúc là một phần quan trọng của các di sản Hà Nội và nên được bảo tồn.
  2. Trong suốt các triều đại, Hoàng Thành Thăng Long đã được mở rộng.
  3. Việc khai quật khảo cổ đã khám phá ra thành phố cổ tồn tại hàng trăm năm.
  4. Rất nhiều nhà cổ ở Hội An vẫn còn nguyên vẹn sau hàng trăm năm.
  5. Rất nhiều vết tích từ thời cổ đại được trưng bày ở bảo tàng lịch sử quốc gia.
  6. Các ngôi nhà cổ đang bị phá hủy để xây các khu dân cư.

2. Use the correct form of the word in brackets to complete each sentence. (Sử dụng dạng đúng của từ cho sẵn trong ngoặc kép để hoàn thành các câu dưới đây.)

Giải:

1. archaeological2. natural3. Cultural4. attraction5. preservation

Dịch:

  1. Ở Hoàng Thành Thăng Long, du khách có thể nhìn thấy các khu vực khảo cổ ở 18 Hoàng Diệu và một và tượng đài nổi tiếng.
  2. Vịnh Hạ Long được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới nhờ vẻ đẹp tự nhiên và giá trị địa chất lần lượt vào năm 1994 và 2000.
  3. Vào 12/1993, UNESCO công nhận Kinh thành Huế là Di sản văn hóa thế giới - nơi đầu tiên ở Việt Nam được thêm vào danh sách di sản.
  4. Tour thăm các hang và động là sự hấp dẫn du khách chính ở công viên Phong Nha Kẻ Bàng.
  5. Điều đặc biệt về phố cổ Hội An là nó được bảo tồn ở tình trạng tốt.

Pronounciation

1. Listen to these exchanges and pay attention to the intonation pattern of the question. (Nghe những mẩu hội thoại dưới đây, chú ý đến kiểu ngữ điệu của các câu hỏi.)

  1. A: Is My Son Sanctuary a natural s or cultural world heritage site ? (Khu bảo tồn Mỹ Sơn là di sản thiên nhiên hay văn hóa thế giới?)
    B: It’s a cultural heritage site. (Nó là di sản văn hóa)
  2. A: Shall we go to the Citadel of the Ho Dynasty or do you want to see another (falling)? (chúng ta sẽ thăm Thành nhà Hồ hay bạn muốn thăm một địa điểm khác?)
    B: Let’s go to the Citadel. (Hãy thăm ngôi thành nào)
  3. A: Which world heritage site would you like to visit? Ha Long Bay, Phong Nha Ke Bang National Park or Trang An Scenic Landscape Complex ? (Di sản thế giới nào bạn muốn thăm? Vịnh Hạ Long, Phong Nha Kẻ Bàng hay phố cổ Hôi An)
    B: I’d like to visit Ha Long Bay. (Mình muốn thăm vịnh Hạ Long)
  4. A: When is the best time to visit the Complex of Hue Monuments? In April or in June ? (Khi nào là thời gain tuyệt nhất để thăm cung điện Huế? Tháng tư hay tháng 6)
    B: In April. (Vào tháng 6)
  5. A: Do you want to visit the ancient town or the modern complex ? (Bạn có muốn thăm phố cổ hay các toàn nhà hiện đại)
    B: I want to see the ancient town. (Tôi muốn thăm phố cổ)

2. Now listen to 1 again and practise saying these exchanges. (Nghe bài tập 1 một lần nữa và tập nói lại các mấu hội thoại này.)

Grammar

1.Underline the correct word or phrase in each sentence. (Gạch dưới từ / cụm từ đúng trong mỗi câu dưới đây.)

Giải:

1. lying2. dating3. destroyed
4. made5. to see6. to be recognised

Dịch:

  1. Bạn từng thăm chùa trên phố Trần Phú ở Hội An chưa?
  2. Những du khách vô trách nhiệm đã phá hoại khu khảo cổ của các vết tích còn lại từ triều đại cuối cùng.
  3. Những ngôi nhà cổ bị phá hủy bởi lửa bây giờ đang được xây dựng lại.
  4. Hầu hết các du khách thích mua quần áo, đèn lồng, và các đồ thủ công khác được làm bởi nghệ nhân ở Hội An.
  5. Thứ duy nhất để thăm ở thành nhà Hồ là các bức tường đá.
  6. Kinh thành Huế là nơi đầu tiên ở Việt Nam được công nhận là di sản thế giới bởi UNESCO.

2. Rewrite the sentences replacing the relative clauscs with participle or to-infinitive clauses. (Viết lại những câu dưới đây, thay thế mệnh đề quan hệ bằng ngữ phân từ động từ nguyên mẫu có to)

Giải:

  1. Some of the relics found at the achaeological site of the Central Sector of the Imperial Citadel of Thang Long belong to the Ly Dynasty. (Một vài vết tích được tìm thấy ở khu khai quật Hoàng Thành Thăng Long thuộc về triều đại nhà Lý.)
  2. The Japanese Bridge built in the early 1600s became a main tourist attraction in Hoi An. (Cầu Nhật Bản được xây dựng vào đầu năm những năm 1600 trở thành một điểm thu hút khách du lịch chính ở Hội An)
  3. Tourists should avoid purchasing unusual relics illegally removed from protected heritage sites. (Du khách nên tránh mua những mẫu vật bất thường được lấy từ các khu khảo cổ)
  4. He was the last emperor to rule both parts of the empire. (Ông ấy là nhà vua cuối cùng cai trị cả 2 đế chế0
  5. We visited an ancient house overlooking the Thu Bon River in Hoi An. (Chúng tôi đã thăm một ngôi nhà cổ nhìn ra sông Thu Bồn ở Nghệ An.)
  6. Trang An Scenic Landscape Complex is the 8th World Heritage Site in Viet Nam to be recognised by UNESCO. (Khu phố cổ Hội AN là di sản thế giới thứ 8 ở Việt Nam được công nhận bởi UNESCO.)

  • 10 lượt xem