Looking back Unit 10: Healthy Lifestyle and Longevity

  • 1 Đánh giá

Phần Looking back bao gồm 3 phần (từ vựng, ngữ âm và ngữ pháp) giúp bạn học có cái nhìn tổng quát về những gì đã học của unit 10 với chủ đề "Healthy Lifestyle and Longevity" (Phong cách sống tốt cho sức khỏe và tuổi thọ). Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 1. Listen and mark (↘↗) (fall-rise intonation) in the following conversation

  • 2. Listen again. Then practise the conversation with a partner

Looking back - Unit 10: Healthy Lifestyle and Longevity

Pronounciation

1. Listen and mark (↘↗) (fall-rise intonation) in the following conversation. (Nghe và đánh dấu (↘↗) (ngữ điệu xuống-lên) trong đoạn hội thoại sau.)

Giải:

  • Doctor: Please sit down. How can I help you? (↘)
  • Patient: I can't sleep well at night.
  • Doctor: What time do you have dinner? (↘)
  • Patient: Let me think ... about 9 or 10. (↗) I usually finish work at 8.
  • Doctor: Eating late at night could be the cause. Your body doesn't have a chance to digest all the food. It's hard to sleep on a full stomach.
  • Patient: What should I do? (↗)
  • Doctor: I suggest having a snack at about 5 p.m and a light dinner such as a bowl of cereal after 8. Would that work for you? (↗)
  • Patient: OK, I’ll give it a try ... Thanks a lot.

Dịch:

  • Bác sĩ: Hãy ngồi xuống. Tôi giúp được gì cho anh?
  • Bệnh nhân: Tôi không thể ngủ ngon vào ban đêm.
  • Bác sĩ: Anh ăn tối mấy giờ vậy?
  • Bệnh nhân: Hãy để tôi nghĩ ... khoảng 9 hoặc 10. Tôi thường kết thúc công việc lúc giờ.
  • Bác sĩ: Ăn tối muộn có thể là nguyên nhân đó. Cơ thể anh không tiêu hóa đượv tất cả thức ăn. Thật khó để ngủ ngon.
  • Bệnh nhân: Tôi nên làm gì?
  • Bác sĩ: Tôi yêu cầu anh ăn một bữa ăn nhẹ vào khoảng 5 giờ chiều và ăn tối nhẹ nhàng ví dụ như một bát ngũ cốc sau 8 giờ. Nó có phù hợp với anhkhông?
  • Bệnh nhân: OK, tôi sẽ thử nó ... Cảm ơn rất nhiều.

2. Listen again. Then practise the conversation with a partner. Try to use the appropriate fall-rise intonation. (Nghe lại rồi sau đó thực hành đoạn hội thoại với bạn bên cạnh, cố gắng dùng đúng ngữ điệu xuống-lên.)

Vocabulary

1. Complete the sentences with the corrcct form of the words or phrases in the box. (Hoàn thành câu bằng dạng đúng cúa từ/ cụm từ cho trong khung)

Giải:

1. boost

2. life expectancy

3. immune system

4. remedies

5. nutritious

6. dietary

7. are attributed to

8. prescription

Dịch:

  1. Bạn có thể cải thiện sức khỏe bằng việc sống một cuộc sống không căng thẳng, ăn thức ăn thấp lượng cholesterol và tập thể dục hàng ngày.
  2. Thông thường, tuổi thọ người Nhật cao hơn các quốc gia khác vì chế độ ăn của họ giàu cá.
  3. Thiếu luyện tập và ăn nhiều đồ ăn nhanh có thể làm suy yếu hệ miễn dịch.
  4. Mật ong và nước chanh thường được dùng như phương thuốc chữa ho.
  5. Nhà ăn trong trường nên cung cấp đồ ăn dinh dưỡng cho trẻ.
  6. Những bệnh nhân béo phì nên nghe theo lời khuyên của các chuyên gia một cách nghiêm ngặt.
  7. Khoa học chỉ ra nhiều loại bệnh mãn tính là do thói quen ăn uống không lành mạnh.
  8. Bác sĩ tôi đưa cho tôi một đơn thuốc kháng sinh.

Grammar

1. Report each statement. Make all necessary changes. (Tường thuật lại từng lời nói, thay đổi thì nếu cần thiết.)

Giải:

  1. The teacher told Tuan and Phong not to talk in class. (Thầy giáo bảo Tuấn và Phong đừng nói chuyện trong lớp.)
  2. The doctor said to Mr White that if he eats / ate lots of fatty food, he will / would increase his chances of developing heart disease. (Bác sĩ nói với ông White rằng nếu ông ăn / ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất béo, ông sẽ làm tăng cơ hội bệnh tim của ông phát triển.)
  3. Nam's yoga instructor asked im to close his eyes, breathe slowly and deeply, and not to think about his problems. (Người hướng dẫn yoga của Nam đã yêu cầu anh nhắm mắt lại, thở chậm và sâu, và không nghĩ đến những vấn đề của anh.)
  4. The patient admitted not following his doctor's advice. (Bệnh nhân thừa nhận không theo lời khuyên của bác sĩ.)
  5. Ha's friend suggested playing some games to relax because they had studied for three hours. (Bạn của Hà gợi ý chơi một số trò chơi để thư giãn vì họ đã học trong ba giờ.)
  6. Van's manager said that he / she would get a promotion if he / she could finish the project before the deadline. (Người quản lý của Van nói rằng anh / cô ấy sẽ được thăng chức nếu anh / cô ấy có thể hoàn thành dự án trước thời hạn.)
  7. Jack's mother said that he should drink some ginger tea if he wants / wanted to feel better. (Mẹ của Jack nói rằng anh nên uống một ít trà gừng nếu anh muốn / muốn cảm thấy tốt hơn.)

2. Read the conversation. Imagine that Nga talks to a friend the next day, telling him / her what her father had said. Write down her father's advice in the space provided, using reported speech (Đọc đoạn hội thoại, tưởng tượng rằng Nga nói chuyện với một người bạn vào ngày hôm sau đang kể cho người bạn đó nghe về điều bố cô ấy đã nói. Hãy viết ra lời khuyên của bố Nga vào chồ trổng cho sẵn dùng câu tường thuật.)

Giải:

  1. My father said that if ỉ want to be stress-free, I need to balance studv and leisure. (Bố tôi nói rằng nếu muốn không căng thẳng, tôi cần cân bằng giữa việc học tập và việc chơi)
  2. He told (advised) me to draw up a revision timetable with time for other activities. (Ôngấy bảo tôi nên lập lịch trình ôn bài với thời gian cho các hoạt động khác.)
  3. Me said that if I worked too hard, I wouldn't feel hungry. (Tôi nói rằng nếu tôi làm việc quá sức, tôi sẽ không cảm thấy đói.)
  4. He told (asked / advised) me not to study continously for long hours, but to take a five- minute break every hour. (Ông ấy nói (yêu cầu/ khuyên) tôi không nên học liên tục trong nhiều giờ đồng hồ, nhưng cứ mỗi giờ lại nghỉ năm phút.)
  5. Then he advised (told / asked) me to do some workout or take a walk in the park before mealtime. (Sau đó ôngấy khuyên tôi nên tập thể dục hoặc đi dạo trong vườn trước khi ăn.)
  6. Finally, he said that if I need more help, I can just ask him. (Cuối cùng, ông ấy nói rằng nếu tôi cần được giúp đỡ nhiều hơn, tôi có thể hỏi ông.)

  • lượt xem