Language Unit 3: Becoming Independent

  • 1 Đánh giá

Phần Language giúp bạn học củng cố về từ vựng và ngữ pháp của unit 3 với chủ đề "Becoming Independent". Phần ngữ pháp bạn học luyện tập cách sử dụng động từ nguyên mẫu có TO. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 1. Listen and repeat the following sentences, paying attention to the linking between the words

  • 2. Listen and link (v) the consonant sounds and the vowel sounds. Then practice reading the sentences

Language – Unit 3: Becoming Independent

VOCABULARY

1. Complete the table with words that have the same roots as the adjectives in the first column. Some adjectives do not have all the corresponding word forms. Use a dictionary, if necessary. (Hoàn thành bảng dưới đây bằng nhừng từ có cùng gốc với những tính từ ở cột thứ nhất. Một số tính từ không có dạng thức từ phù hợp. Dùng từ điển khi cần.)

Giải:

  1. Reliability (đáng tin cậy)
  2. confidence (tự tin)
  3. independence (độc lập)
  4. self-reliance (tự lực)
  5. decisiveness(sự quyết đoán)
  6. determined (sự kiên định)
  7. responsibility(trách nhiệm)

2. Complete the sentences with some of the words from 1. (Hoàn thành câu bằng một sổ từ ờ bài tập 1)

Giải:

  1. reliable
  2. confidence
  3. well-informed
  4. responsible
  5. self-reliance
  6. decisively
  7. Independence

Dịch:

  1. Ann là một người rất đáng tin cậy. Bất cứ khi nào bạn yêu cầu cô ấy làm những việc cho bạn, bạn có thể mong đợi cô ấy làm tốt.
  2. Bạn phải tin tưởng vào khả năng của bạn và tự tin vào bản thân để thành công.
  3. Để giữ thông tin đầy đủ về các chủ đề hiện tại, bạn cần phải đọc báo và xem tin tức.
  4. Cô ấy có thái độ rất trách nhiệm đối với công việc. Cô ấy không cần ai phải nhắc nhở về nhiệm vụ của mình.
  5. Lan đã được dạy cách tự tin từ khi còn nhỏ, vì vậy cô ấy bây giờ rất độc lập.
  6. Trong trường hợp khẩn cấp, bạn phải hành động rất quyết đoán.
  7. Người Việt Nam kỷ niệm ngày Độc Lập ngày 2/9.

PRONUNCIATION

1. Listen and repeat the following sentences, paying attention to the linking between the words. (Nghe và lặp lại những từ sau. Chú ý đến sự kết nối giữa các từ với nhau.)

Dịch:

  1. Anh ấy là học sinh mới trong lớp của chúng tôi.
  2. Anh ấy luôn hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của mình đúng giờ.
  3. Anh ấy biết rất nhiều về cuộc sống và thế giới xung quanh.
  4. Bây giờ là lúc tất cả chúng ta chúc mừng những thành tựu của chúng ta đã đạt được.
  5. Một người độc lập có khả năng tự làm việc.

2. Listen and link (v) the consonant sounds and the vowel sounds. Then practice reading the sentences. (Nghe và kết nối phụ âm với nguyên âm, sau đó tập đọc những câu đó.)

  1. Line up and wait till tell you what to do. (Xếp hàng và đợi cho đến khi tôi nói cho bạn biết phải làm gì.)
  2. My number is oh nine oh eight seven six oh four oh five (0908760405). (Số điện thoại của tôi là oh 9 oh 8 7 6 oh 4 oh 5 (0908 760 405).)
  3. You could earn a lot of money if you write an interesting e-book. (Bạn có thể kiếm được rất nhiều tiền nếu bạn viết một cuốn sách điện tử thú vị.)
  4. Once upon a time, there was a frog that lived in a little pond. (Đã có một lần, có một con ếch sống trong một cái ao nhỏ.)
  5. Take a box from over there and give it to me. (Lấy cái hộp từ đó và đưa nó cho tôi.)

GRAMMAR

1. Work in pairs. Underline the to-infinitive in the sentences you found in 4 in GETTING STARTED. Pay attention to how the infinitives are used. (Làm việc theo cặp. Gạch dưới những động từ nguyên mẫu có TO trong những câu em tìm được ở bài tập 4 trong phần GETTING STARTED. Hãy chú ý đến cách dùng của các động từ nguyên mẫu có TO.)

Giải:

  1. It's good to have a friend you can rely on.
    (to-infinitive is used in the structure "It + linking verbs + adj + to infinitive")
  2. Even our Maths teacher was very surprised to read his answer.
    (to-infinitive is used in the structure "Noun/Pronoun + linking verbs + adj + to infinitive'')
  3. His parents must be really pleased to have such a son
    (to-infinitive is used in the structure "Noun / Pronoun + linking, verbs + adj + to infinitive")
  4. But he still has time to read...
    (to-infinitive is used in the structure "(S + V) + Noun /Pronoun + to infinitive")
  5. It's interesting to talk to him.
    (to-infinitive is used in the structure "It + linking verbs + adj + to infinitive")
  6. I really admire his ability to make decisions so quickly.
    (to-infinitive is used in the structure "(S + V) + Noun / Pronoun + to infinitive")
  7. You're lucky to have a close friend like him.
    (to-infmitive is used in the structure "Noun / Pronoun + linking verbs + adj + to inf ini five ")

Dịch:

  1. Bạn có thể dựa vào một người bạn tốt.
  2. Ngay cả giáo viên Toán của chúng tôi đã rất ngạc nhiên khi đọc câu trả lời của anh ấy.
  3. Cha mẹ của anh ấy chắc hẳn thực sự hài lòng khi có cậu con trai như vậy.
  4. Nhưng anh ấy vẫn có thời gian để đọc ...
  5. Thật thú vị khi nói chuyện với anh ấy.
  6. Tôi thực sự ngưỡng mộ khả năng đưa ra quyết định nhanh chóng của anh ấy.
  7. Bạn may mắn có được một người bạn thân như anh ấy.

2. Rewrite the sentences using the to-infỉnitive. (Hãy viết lại những câu dưới đây, sử dụng động từ nguyên mẫu có TO.)

Giải:

  1. The little boy was afraid to jump into the pool. (Cậu bé sợ nhảy vào hồ bơi.)
  2. She is proud to be the leader of the group. (Cô ấy tự hào là người đứng đầu nhóm.)
  3. The students were excited to hear that they had won the competition. (Các học sinh đã vui mừng khi biết rằng họ đã giành được chiến thắng)
  4. My mother was very surprised to hear that I would take part in the storytelling contest. (Mẹ tôi rất ngạc nhiên khi biết rằng tôi sẽ tham gia cuộc thi kể chuyện.)
  5. I'm sorry to disturb you. (Xin lỗi đã làm phiền bạn.)

3. Combine the sentences using to-infinitive. (Dùng động từ nguyên mẫu có TO để nối những câu dưới đây)

Giải:

  1. It's unreasonable to expect that everybody will understand you. (Không có lý do để mong đợi rằng mọi người sẽ hiểu bạn.)
  2. It's impossible to guess what will happen. (Không thể đoán được điều gì sẽ xảy ra.)
  3. It's easy to learn some simple sentences in Knglish such as How are you? or Thank you. (Thật dễ dàng để học một số câu đơn giản bằng tiếng Anh như thế nào? hoặc Cảm ơn bạn.)
  4. It's necessary to take a map with you when travelling in a foreign country. (Cần phải đem theo một bản đồ khi đi du lịch ở nước ngoài.)
  5. It's possible for you to finish the project on your own. (Bạn có thể hoàn thành dự án một mình.)

4. Rewrite the sentences using the nouns in hrackcts and a to-infinitive phrase. (Dùng danh từ cho trong ngoặc đơn và một cụm động từ nguyên mẫu có TO để viết lại những câu dưới đây.)

Giải:

  1. You are not ill so there's no need to stay in bed. (Bạn không bị bệnh vì vậy bạn không cần phải nằm trên giường.)
  2. My teacher has the abilitv to make complicated things easy to understand. (Giáo viên của tôi có khả năng làm cho những điều phức tạp thành dễ hiểu.)
  3. His decision to take part in the contest surprised all of us. (Quyết định của anh ấy tham gia cuộc thi đã khiến chúng tôi ngạc nhiên)
  4. I couldn’t get permission lo go to the party. (Tôi không thể có được sự cho phép đi dự tiệc.)
  5. I didn't know about their plan to go to Nha Trane for the summer holidays. (Tôi không biết về kế hoạch của họ để đi Nha Trang cho những ngày nghỉ hè.)

  • 1 lượt xem