Looking back Unit 1: The Generation Gap

  • 1 Đánh giá

Phần Looking back bao gồm 3 phần (từ vựng, ngữ âm và ngữ pháp) giúp bạn học có cái nhìn tổng quát về những gì đã học của unit 1 với chủ đề "The Generation Gap" để củng cố các phần đã học. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 2. Identify the stressed words and put a stress mark (’) before their stressed syllables. Listen and check your answers

Looking back – Unit 1: The Generation Gap

PRONUNCIATION

1. Identify the stressed words and put a stress mark (') before their stressed syllables in the following statbạnents. Listen and check your answers. (Hãy xác định từ được nhấn âm rồi đánh dấu (') trước âm tiết được nhấn âm trong những câu dưới đây. Lắng nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Giải:

  1. 'Tim and his 'parents 'often 'argue about what 'time he should 'come 'home.
  2. 'Money is a 'source of'conflict for 'many 'family.
  3. 'Susan's 'parents 'want her to 'do 'well in 'school, and if 'that 'doesn't 'happen, her 'parents 'get 'angry, so she 'gets 'worried.
  4. 'Kate's 'parents 'often com'plain that she 'doesn't 'help 'clean the 'house.

Dịch:

  1. Tim và cha mẹ của ông thường tranh luận về những gì anh ấy nên làm trong thời gian ở nhà.
  2. Tiền là nguồn gây ra xung đột cho nhiều gia đình.
  3. Cha mẹ của Susan muốn cô ấy làm việc tốt ở trường, và nếu không làm như vậy, cha mẹ cô ấy sẽ giận dữ, vì vậy cô ấy lo lắng.
  4. Cha mẹ của Kate thường phàn nàn rằng cô ấy không giúp dọn dẹp ngôi nhà.

2. Identify the stressed words and put a stress mark (’) before their stressed syllables. Listen and check your answers. (Hãy xác định từ được nhấn âm rồi đánh dấu (') trước âm tiết được nhấn âm. Lắng nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Giải:

  • A: At 'what 'age were you a'1 lowed to 'stay at 'home a'lone?
  • B: I 'don't re'mbạnber e'xactly. I 'think it was when I was 'nine or 'ten.
  • A: These 'jeans 'look 'really 'cool. Would you 'like to 'try thbạn 'on?
  • B: No, I 'don't 'like thbạn. Ỉ 'like 'those over 'there.
  • A: Do you 'think 'life is 'safer in the 'countryside?
  • B: Yes, I 'do. It's 'also 'cleaner.

Dịch:

  • A: Bạn được phép nghỉ ở nhà ở một độ tuổi nào?
  • B: Tôi không nhớ chính xác. Tôi nghĩ đó là khi tôi chín hay mười.
  • A: Những chiếc quần jean trông thật cool. Bạn có muốn mặc thử chúng không?
  • B: Không, tôi không thích họ. Tôi thích những người ở đó.
  • A: Bạn có nghĩ cuộc sống an toàn hơn ở nông thôn không?
  • B: Vâng, tôi nghĩ vậy. Nó cũng sạch hơn.

VOCABULARY

1. Fill in the gaps with the words / phrases from the box. (Điền vào chỗ trống bằng những từ / cụm từ cho trong khung)

Giải:

  1. If you just live with your parents and your siblings, you live in a nuclear family. (Nếu bạn chỉ sống với cha mẹ và anh chị bạn của mình, bạn sống trong một gia đình hạt nhân.)
  2. My grandparents and I like to listen to the same music, so there isn’t always a generation gap. (Ông bà tôi và tôi thích nghe cùng một bản nhạc, vì vậy không phải lúc nào cũng có khoảng trống trong thế hệ.)
  3. If you want to learn English quickly, you should join a homestay programme in an English speaking country. (Nếu bạn muốn học tiếng Anh một cách nhanh chóng, bạn nên tham gia một chương trình homestay ở một nước nói tiếng Anh.)
  4. Conflicts in a multi-generational family are unavoidable. (Xung đột trong một gia đình đa thế hệ là không thể tránh khỏi.)
  5. I have a 9 p.m curfew. I would e punished if I returned home after that time. (Tôi có 9 giờ. lệnh giới nghiêm. Tôi sẽ bị trừng phạt nếu tôi trở về nhà sau thời gian đó.)

2. Can you find other compound nouns with the word family? I se a dictionary if necessary. (Bạn có tìm được những danh từ ghép nào có gốc từ family không? Dùng từ điển nếu cần )

giải:

Family (Gia đình)

  • Extended family (gia đình đa thế hệ)
  • Family name (tên gia đình)
  • Family doctor (bác sĩ gia đình)
  • Single-parent family (gia đình một người / bố hoặc mẹ)
  • One-parent family (gia đình độc thân)
  • Family tree (gia phả.)
  • Others: family man, family room, word family, blended famlily... (Khác : thành viên gia đình, phòng gia đình, ngôn ngữ gia đình, gia đình nhiều thế hệ...)

GRAMMAR

1. Complete the following sentences with should or ought in either positive or negative form. (Hoàn thành những câu dưới đây với should hay ought ở thể khẳng định hoặc phủ định.)

Giải:

  1. I’m having so much fun at the party, but I ought to go home now to revise the grammar points for my English test tomorrow. (Tôi có rất nhiều niềm vui trong bữa tiệc, nhưng bây giờ tôi phải về nhà để sửa lại những điểm ngữ pháp để kiểm tra tiếng Anh vào ngày mai.)
  2. Your English is very good. You shouldn’t worry so much. You ought to relax now. (Tiếng Anh của bạn rất tốt. Bạn không nên lo lắng quá nhiều. Bạn nên thư giãn bây giờ.)
  3. I have prepared carefully for the test. I know I shouldn’t panic, but I can’t help it. (Tôi đã chuẩn bị cẩn thận cho bài kiểm tra. Tôi biết tôi không nên hoảng sợ, nhưng tôi không thể.)
  4. You ought not to create problems for yourself now. Instead, you should take a break. (Bạn không nên tạo ra vấn đề cho chính mình ngay bây giờ. Thay vào đó, bạn nên nghỉ ngơi.)

2. Complete the following sentences with must / mustn't or have to / has to and don’t have to /doesn't have to. (Hãy hoàn thành câu bằng must /mustn't, have to / has to và don't have to /doesn't have to.)

Giải:

  1. I have to wash up after dinner, and my brother has to clean the floor. That’s the rule in my family. (Tôi phải rửa bát sau bữa tối, và anh tôi phải lau sàn nhà. Đó là quy tắc trong gia đình tôi.)
  2. You mustn’t argue with your father all the time. Try to listen to his advice. (Bạn không được tranh cãi với cha của bạn mọi lúc. Cố gắng lắng nghe lời khuyên của anh ấy.)
  3. You must wear a nice dress tonight. You can’t go to the concert in these old jeans. (Bạn phải mặc một chiếc váy đẹp vào tối nay. Bạn không thể đi xbạn buổi hòa nhạc trong chiếc quần jeans cũ.)
  4. I like Sundays because I don’t have to get up early. (Tôi thích chủ nhật vì tôi không phải dậy sớm.)

  • 1 lượt xem