Language focus Unit 10: Recycling

  • 1 Đánh giá

Phần "Language focus" sẽ giúp bạn học ôn tập ngữ pháp về thể bị động và các tính từ theo sau bởi "to+V" và "Ving", đồng thời củng cố từ vựng đã học của Unit 10. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

LANGUAGE FOCUS – UNIT 10: RECYCLING

1. Work with partner. (Hãy làm việc với bạn học.)

Hãy đọc chỉ dẫn về cách tái sử dụng thủy tinh. Em hãy xem các chỉ dẫn rồi viết lại chúng ở dạng bị động và xếp tranh theo trật tự đúng.

Giải:

  • a. The glass is broken into small pieces. (Thủy tinh được làm vỡ thành nhiều mảnh.)
  • b. Then the glass is washed with a detergent liquid. (Sau đó thủy tinh được rửa với một chất lỏng tẩy rửa)
  • c. The glass pieces are completely dried. (Các mảnh thủy tinh được sấy khô hoàn toàn.)
  • d. The glass pieces are mixed with certain specific chemicals. (Các mành thủy tinh được trộn với các chất hóa học chuyên biệt.)
  • e. The mixture is melted until it becomes a liquid. (Hỗn hợp được làm tan chảy cho đến khi trở thành chất lỏng.)
  • f. A long pipe is used. The mixture is dipped into the liquid. Then the liquid is blown into intended shapes. (
  • Một ống dài được sử dụng. Hỗn hợp được nhúng vào chất lỏng. Sau đó, chất lỏng được thổi vào các hình dạng như đã định.)

Trật tự tranh: 1-4-3-5-2-6

2. A famous inventor. Dr. Kim, is going to build a time machine. One of his assistants. hai. is asking him questions about the invention. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in brackets. (Tiến sĩ Kim, một nhà khoa học nổi tiếng sắp sửa lắp ráp một cỗ máy thời gian. Hải, một trong những phụ tá của ông hỏi ông một vài câu hỏi về phát minh này. Em hãv hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong ngoặc.)

Giải:

  • Hai: When (0) will the project be started, Doctor? (Dự án sẽ được bắt đầu khi nào, Bác sĩ?)
  • Dr. Kim: Very soon. (Rất sớm.)
  • Hai: Many people want to see the time machine. (Nhiều người muốn xem cỗ máy thời gian.)
  • Dr. Kim: Yes. It (1) will be shown to the public when it is finished. (Vâng. Nó sẽ sớm được trưng bày cho công chúng khi nó được hoàn thành.)
  • Hai: (2) Will it be built by the end of the year. Doctor? (Nó sẽ được xây dựng vào cuối năm hả bác sĩ?)
  • Dr. Kim: I'm afraid not, but it (3) will be finished before Tet. (Tôi e là không, nhưng nó sẽ được hoàn thành trước Tết.)
  • Hai: (4) Will it be made by you? (Nó sẽ được làm bởi ông hả?)
  • Dr. Kim: No. I need you to build it. When can you start? (Không. Tôi cần anh dựng nó. Khi nào anh có thể bắt đầu?)
  • Hai: Let's begin tomorrow. (Chúng ta sẽ bắt đầu vào ngày mai nhé)

3. Complete the dialogues. Use the words in the box. (Hoàn thành các đoạn hội thoại. Sử dụng các từ trong khung.)

Giải:

a)

  • Ba: Turn right, then left, and the left again. (Rẽ phải, sau đó sang trái, và sang trái tiếp.)
  • Nam: It’s (0) difficult to follow your directions. Can you start again, please? (Thật khó để nghe theo chỉ dẫn của bạn. Bạn có thể bắt đầu lại được không?)

b)

  • Mr. Dao: Can you do the exercise, Hoa? (Cháu biết tập thể dục không Hoa?)
  • Hoa: Yes, Mr. Dao. It's (1) easy to understand. (Có ạ. Dễ hiểu lắm ạ.)

c)

  • Lan: In the future, mankind might live on the moon. (Trong tương lai, nhân loại có thể sống trên mặt trăng.)
  • Nga: Really? It’s (2) hard to believe. (Thật sao? Khó tin quá!)

d)

  • Mrs. Thoa: Stop, Tuan! It’s (3) dangerous to go near the stove. (Dừng lại, Tuấn! Đến gần cái lò là nguy hiểm lắm đó.)
  • Tuan: Sorry, Mom. (Con xin lỗi mẹ.)

e)

  • Hoa: Should I stir the mixture, aunt Thanh? (Con có nên quấy hỗn hợp này không ạ?)
  • Aunt Thanh: No. It’s (4) important to wait for five minutes. (Không. Chờ năm phút con ạ.)

4. Complete the letter. Use the correct forms of the verb be and the adjectives in the box. (Hãy hoàn thành bức thư này, dùng hình thức đúng của động từ be và tính từ cho trong khung.)

Giải:

Dear Nam,

Your grandfather and I (0) are delighted that you passed your English exam. Congratulations!

Aunt Mai (1) was happy that you remembered her birthday last week. She told me you gave her a beautiful scarf.

I (2) am relieved that your mother is feeling better. Please give her my love. We're looking forward to seeing you in June. However, grandfather (3) is afraid that the dav is wrong. (4) Are you sure that you're arriving on Saturday 20th? I (5) am certain that there are no trains from Ha Noi on Saturday.

Write soon and confirm your arrival date and time.

Love,

Dịch:

Nam thân mến,

Ông nội của bạn và mình rất vui mừng rằng bạn đã vượt qua kỳ thi tiếng Anh. Chúc mừng bạn nhé!

Dì Mai rất vui vì bạn nhớ ngày sinh nhật của mình vào tuần trước. Dì ấy nói với mình rằng bạn đã cho cô một cái khăn đẹp.

Mình cảm thấy nhẹ nhõm rằng mẹ của bạn đang cảm thấy tốt hơn. Gửi mẹ bạn lời hỏi thăm của mình nhé. Chúng mình mong được gặp bạn vào tháng 6. Tuy nhiên, ông nội sợ bị sai ngày. Bạn có chắc chắn rằng bạn đang đến vào thứ Bảy ngày 20? Mình chắc chắn rằng không có tàu hỏa từ Hà Nội vào thứ bảy.

Viết lại cho mình sớm và xác nhận ngày đến và thời gian của bạn.

Thân ái,


  • 1 lượt xem
Chủ đề liên quan