-
Tất cả
-
Tài liệu hay
-
Toán Học
-
Soạn Văn
-
Soạn đầy đủ
- Tiếng Việt 2 tập 2 KNTT
- Tiếng Việt 2 CTST
- Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều
- Tiếng Việt 3 tập 2
- Tiếng Việt 3 tập 1
- Tiếng Việt 4 tập 2
- Tiếng Việt 4 tập 1
- Tiếng Việt 5 tập 2
- Tiếng Việt 5 tập 1
- Soạn văn 6
- Soạn văn 7
- Soạn văn 8 tập 1
- Soạn văn 8 tập 2
- Soạn văn 9 tâp 1
- Soạn văn 9 tập 2
- Soạn văn 10 tập 1
- Soạn văn 10 tập 2
- Soạn văn 11
- Soạn văn 12
-
Soạn ngắn gọn
- Soạn văn 12 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 12 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 11 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 11 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 10 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 10 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 9 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 9 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 8 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 8 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 7 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 7 ngắn gọn tập 2
- Ngữ văn VNEN
- Đề thi THPT QG môn Ngữ Văn
-
Soạn đầy đủ
-
Tiếng Anh
-
Vật Lý
-
Hóa Học
-
Sinh Học
-
Lịch Sử
-
Địa Lý
-
GDCD
-
Khoa Học Tự Nhiên
-
Khoa Học Xã Hội
-
Trắc nghiệm ngữ văn 10: bài Chí khí anh hùng
Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ngữ văn 10 bài Chí khí anh hùng. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu
Câu 1: Hành động nào của Từ Hải bộc lộ rõ nhất lí tưởng anh hùng?
- A.“Nửa năm hương lửa đương nồng/ Trượng phu thoắt đã, động lòng bốn phương”
- B. “Quyết lời dứt áo ra đi/ Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi”.
- C. “ Trông vời trời bể mênh mang./ Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong”.
- D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Đoạn trích “Chí khí anh hùng” nằm ở vị trí nào trong Truyện Kiều?
- A. Từ câu 1299 đến câu 1248
- B. Từ câu 2213 đến câu 2230
- C. Từ câu 723 đến 756
- D. Từ câu 431 đến 452
Câu 3: Cụm từ "thẳng rong" hiểu theo nghĩa văn cảnh có nghĩa là
- A. Đi mau
- B. Đi vội
- C. Đi thẳng
- D. Đi liền một mạch
Câu 4: Kiều nói khi muốn xin đi theo Từ Hải: Phận gái chữ tòng - Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi là theo quan niệm của Nho giáo (Tam tòng), nhưng cũng gởi vào đó quan niệm, tình cảm riêng của nàng. Phận gái chữ tòng , theo đó, có nghĩa là:
- A. Đã là vợ sẽ đi theo chồng vô điều kiện
- B. Đã là vợ phải phục tùng chồng
- C. Đã là vợ phải theo chồng để chia sẻ, tiếp sức cho chồng
- D. Đã là vợ phải dựa dẫm, lệ thuộc vào chồng
Câu 5: Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:
- A. Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.
- B. Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.
- C. Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.
- D. Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét.
Câu 6: Qua đoạn trích “Chí khí anh hùng”, Từ Hải hiện lên như thế nào?
- A. Là con người của sự nghiệp phi thường
- B. Là con người có chí khí, có sự thống nhất giữa khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ
- C. Là người rất tự tin vào tài năng của bản thân
- D. Cả ba đều đúng
Câu 7: Lời Từ Hải nhắc Kiều: Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình, Bằng nay bốn bể không nhà - Theo càng thêm bận biết là đi đâu?, đặt trong toàn bộ lời nói Từ Hải, thực chất cũng là một lời khuyên. Ẩn ý của lời khuyên ấy là gì?
- A. Hãy vượt lên tình cảm thông thường để làm vợ một người anh hùng.
- B. Hãy thoát khỏi cái tình thông thường của đàn bà con gái
- C. Hãy thoát khỏi tình cảm yếu đuối để sống cho mạnh mẽ
- D. Hãy vượt lên khó khăn, xa cách tạm thời để nghĩ đến tương lai
Câu 8: Cách hiểu nào chính xác nhất về từ “mặt phi thường” trong câu thơ “Làm cho rõ mặt phi thường”?
- A. Một con người xuất chúng, hơn người.
- B. Diện mạo hơn người, làm được những việc trọng đại.
- C. Có ý chí làm được những việc gian khó.
- D. Cá tính mạnh mẽ, tinh thông võ nghệ
Câu 9: Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:
- A. Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.
- B. Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.
- C. Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.
- D. Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét
-
Tỉ suất tử thô là gì? Ôn tập Địa 10
-
Nêu khái quát những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Trãi Bài 4 trang 13 SGK Ngữ văn 10 tập 2
-
Đáp án Cuộc thi “Tự hào Việt Nam” năm 2022 - Tuần 4 Câu hỏi và đáp án cuộc thi Tự hào Việt Nam các tuần
-
Phương pháp đường đẳng trị là gì? Ôn tập Địa 10
-
Hiện tượng biển tiến biển thoái là gì? Ôn tập Địa 10
- NGỮ VĂN 10 - TẬP 1
- Trắc nghiệm bài Tổng quan văn học Việt Nam
- Trắc nghiệm bài: Văn bản
- Trắc nghiệm bài Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy
- Trắc nghiệm bài Uy-lít-xơ trở về
- Trắc nghiệm bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
- Trắc nghiệm bài: Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
- Trắc nghiệm bài Nhưng nó phải bằng hai mày
- Trắc nghiệm bài: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Trắc nghiệm bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự
- Trắc nghiệm bài Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
- Trắc nghiệm bài Cảnh ngày hè
- Trắc nghiệm bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ( Tiếp theo)
- Trắc nghiệm bài Nhàn
- Trắc nghiệm bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng
- Trắc nghiệm bài: Trình bày một vấn đề
- Trắc nghiệm bài: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
- NGỮ VĂN 10 - TẬP 2
- Trắc nghiệm bài Phú sông Bạch Đằng
- Trắc nghiệm bài: Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Trắc nghiệm bài Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
- Trắc nghiệm bài chuyện chức phán sự đền Tản Viên
- Trắc nghiệm bài: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
- Trắc nghiệm bài Hồi trống Cổ thành
- Trắc nghiệm bài: Lập dàn ý cho bài văn nghị luận
- Trắc nghiệm bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Trắc nghiệm bài Nỗi thương mình
- Trắc nghiệm bài Chí khí anh hùng
- Trắc nghiệm bài: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối
- Trắc nghiệm bài: Các thao tác nghị luận
- Trắc nghiệm bài: Viết quảng cáo
- Không tìm thấy