Trắc nghiệm ngữ văn 10 bài: Văn bản

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ngữ văn 10 bài: Văn bản. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn, đúng hay sai?

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 2: Đặc điểm nào không phải của văn bản?

  • A. Văn bản mang tính tập thể cao.
  • B. Văn bản có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích.
  • C. Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức.
  • D. Văn bản có tác giả

Câu 3: Chọn câu trả lời sai.

Muốn tạo ra văn bản người nói, người viết phải xác định rõ:

  • A. Nội dung thông tin.
  • B. Mục đích văn bản.
  • C. Thời gian thông tin.
  • D. Đối tượng tiếp nhận văn bản.

Câu 4: Theo mục đích giao tiếp và lĩnh vực, văn bản được chia thành mấy loại?

  • A. 6
  • B. 7
  • C. 8
  • D. 9

Câu 5: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận là những văn bản nào?

  • A. Thư, nhật kí
  • B. Sách giáo khoa, tài liệu học tập, báo cáo khoa học
  • C. Bản tin, tin phóng sự, bài phỏng vấn…
  • D. Bài bình luận, lời kêu gọi, bài hịch…

Câu 6: Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức là văn bản thường có bố cục gồm:

  • A. 2 phần.
  • B. 4 phần.
  • C. 5 phần.
  • D. 3 phần.

Câu 7: Bố cục của văn bản thường gồm:

  • A. Giới thiệu, nội dung, kết luận.
  • B. Mở bài, thân bài, kết bài.
  • C. Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, kết thúc vấn đề.
  • D. Ý chính, ý phụ, dẫn chứng.

Câu 8: Văn bản ghi trên đá còn được gọi là:

  • A. Văn kiện
  • B. Văn phong
  • C. Văn chương
  • D. Văn bia

Câu 9: Bài “Tổng quan nền văn học việt Nam qua các thời kì lịch sử” gồm mấy phần?

  • A. 3
  • B. 2
  • C. 4
  • D. 5

Câu 10: Văn bản hành chính thì có:

  • A. Tên người với chức danh hoặc tên cơ quan ban hành.
  • B. Dấu ấn riêng của người viết.
  • C. Tên tác giả.
  • D. Sự sáng tạo của người viết

Câu 11: Văn bản văn chương thì có:

  • A. Tên người với chức danh hoặc tên cơ quan ban hành.
  • B. Dấu ấn riêng của người viết.
  • C. Tên tác giả.
  • D. Chữ kí cuả người viết

Câu 12: Điền khuyết: “ Đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích là những yếu tố quy định cách chọn lựa………….làm cho văn bản thống nhất.”

  • A. Từ ngữ, biện pháp tu từ, ý chính trong câu
  • B. Từ ngữ, đặt câu và liên kết các câu văn.
  • C. Từ ngữ, đặt câu và liên kết các đoạn văn
  • D. Từ ngữ, biện pháp tu từ, đặt câu trong các đoạn văn

Câu 13: Chọn câu trả lời sai trong những câu sau:

  • A. Văn bản hoàn chỉnh về hình thức là văn bản thường có bố cục gồm ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
  • B. Văn bản hoàn chỉnh về hình thức là văn bản có các câu trong từng đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
  • C. Văn bản hoàn chỉnh về hình thức khi các đoạn văn được nối tiếp nhau và hô ứng nhau, có phương tiện liên kết thích hợp.
  • D. Văn bản hoàn chỉnh về hình thức là văn bản phải có sự thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích.

Câu 14: Nội dung chính của văn bản sau là gì?

“Mừng xuân 1969”

Năm qua thắng lợi vẻ vang,

Năm nay tiền tuyến chắc càng thắng to,

Vì độc lập, vì tự do,

Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào,

Tiến lên! Chiến sĩ, đồng bào,

Bắc - Nam sum họp xuân nào vui hơn!

Hồ Chí Minh

  • A. Tổng kết đánh giá năm 1968, dự báo thắng lợi năm 1969.
  • B. Kêu gọi quyết tâm đánh giặc.
  • C. Nêu cao tinh thần yêu nước của Bác Hồ.
  • D. Kêu gọi mọi người tiến lên, nỗ lực giành độc lập, tự do, thống nhất tổ quốc.

Câu 15: Mục đích của văn bản trên là gì?

  • A. Tổng kết đánh giá năm 1968, dự báo thắng lợi năm 1969.
  • B. Kêu gọi quyết tâm đánh giặc.
  • C. Nêu cao tinh thần yêu nước của Bác Hồ.
  • D. Kêu gọi mọi người tiến lên, nỗ lực giành độc lập, tự do, thống nhất tổ quốc.

Câu 16: Đối tượng tiếp nhận trong văn bản sau là ai?

“Từ nay, với sự cố gắng của đồng bào, sản xuất sẽ ngày càng phát triển, phần xác ta được ấm no thì phần hồn cũng được yên vui. Tôi chúc các giáo sĩ và đồng bào cùng cán bộ năm mới được Chúa ban phước lành sống trong hòa bình hạnh phúc.”-Hồ Chí Minh

  • A. Đồng bào Thiên Chúa giáo.
  • B. Đồng bào cả nước.
  • C. Đồng bào Phật giáo.
  • D. Đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu 17: Nội dung của văn bản thường liên quan mật thiết đến:

  • A. Bố cục của văn bản.
  • B. Kết cấu của văn bản.
  • C. Tên văn bản.
  • D. Hình thức trình bày của văn bản.
Xem đáp án

=> Kiến thức Soạn bài: Văn bản


  • lượt xem