-
Tất cả
-
Tài liệu hay
-
Toán Học
-
Soạn Văn
-
Soạn đầy đủ
- Tiếng Việt 2 tập 2 KNTT
- Tiếng Việt 2 CTST
- Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều
- Tiếng Việt 3 tập 2
- Tiếng Việt 3 tập 1
- Tiếng Việt 4 tập 2
- Tiếng Việt 4 tập 1
- Tiếng Việt 5 tập 2
- Tiếng Việt 5 tập 1
- Soạn văn 6
- Soạn văn 7
- Soạn văn 8 tập 1
- Soạn văn 8 tập 2
- Soạn văn 9 tâp 1
- Soạn văn 9 tập 2
- Soạn văn 10 tập 1
- Soạn văn 10 tập 2
- Soạn văn 11
- Soạn văn 12
-
Soạn ngắn gọn
- Soạn văn 12 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 12 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 11 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 11 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 10 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 10 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 9 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 9 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 8 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 8 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 7 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 7 ngắn gọn tập 2
- Ngữ văn VNEN
- Đề thi THPT QG môn Ngữ Văn
-
Soạn đầy đủ
-
Tiếng Anh
-
Vật Lý
-
Hóa Học
-
Sinh Học
-
Lịch Sử
-
Địa Lý
-
GDCD
-
Khoa Học Tự Nhiên
-
Khoa Học Xã Hội
-
Bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy
Lịch sử loài người cho ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người kể từ khi xuất hiện. Trái đất. Khoa học đặc biệt là Khảo cổ học và Cổ sinh học đã tìm được nhiều bằng chứng nói lên sự phát triển lâu dài từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao. Cụ thể như thế nào mời các bạn cùng đến với bài học “sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy”.
A. Kiến thức trọng tâm
1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy.
Vượn cổ -> Vượn tối cổ -> Loài người hiện đại
a. Người vượn cổ
- Con người có nguồn gốc từ loài vượn cổ
- Sống khoảng 6 triệu năm trước đây
- Nguyên nhân là nhờ quá trình lao động
- Đặc điểm: Có thể đứng bằng 2 chân, 2 tay có thể cầm nắm
- Địa điểm thấy hóa thạch: Đông Phi, Tây Á, Việt Nam
b. Người tối cổ
- Sống cách đây khoảng 4 triệu năm
- Đặc điểm: Đi điwngs thẳng, đôi tay tự do sử dụng, hộp sọ lớn
- Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Gia – va (Inđônêxia), Bắc Kinh (Trung Quốc), Thanh Hóa (Việt Nam)…
c. Đời sống bầy người nguyên thủy
- Đời sống vật chất:
- Biết chế tác công cụ đá (ghè cho sắc, vừa tay cầm) gọi là đồ đá cũ ( Sơ kỳ).
- Sống chủ yếu bằng: săn bắt, hái lượm
- Đã phát minh ra lửa
- Ở trong các hang động, dưới mái đá hoặc dựng lều.
- Đời sống tinh thần:
- Đã có ngôn ngữ, tôn giáo
- Sống thành bầy : 5- 7 gia đình (quan hệ ruột thịt), có người đứng đầu. Cùng làm, cùng hưởng. Có sự phân công lao động giữa nam và nữ => Bầy người nguyên thủy.
=> Cuộc sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên ( ăn lông ở lỗ).
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo.
Người tinh khôn hay Người hiện đại (khoảng 4 vạn năm trước đây):
- Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như người ngày nay.
- Xương nhỏ, bàn tay nhỏ, khéo léo, linh hoạt, hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao,mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt, nên tư thế thích hợp với các hoạt động phức tạp của con người.
- Ở khắp các châu lục.
- Là bước nhảy vọt thứ hai, cùng lúc xuất hiện những màu da khác nhau (da vàng, đen,trắng ) do thích ứng lâu dài của con người với hoàn cảnh tự nhiên khác nhau.
- Biết:
- Ghè hai rìa của mảnh đá làm cho gọn và sắc hơn để làm rìu, dao, nạo.
- Làm lao bằng xương cá,cành cây.
- Chế tạo cung tên là thành tựu lớn trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí.
- Thức ăn tăng lên - thức ăn động vật.
- Cư trú “nhà cửa”
- Đó là Thời đồ đá mới: dao, rìu, đục được mài nhẵn, khoan lỗ hay có nấc để tra cán. Biết đan lưới đánh cá, làm đồ gốm (bình bát, vò).
3. Cuộc cách mạng thời đá mới.
- Khoảng 1 vạn năm trước đây
- Biết trồng trọt và chăn nuôi
- Làm sách da thú để che thân, tìm thấy những chiếc khuy làm bằng xương.
- Làm trang sức, nhạc cụ bằng chuỗi ốc sò, hạt xương…
- Khai thác thiên nhiên phục vụ cho đời sống bớt phụ thuộc vào thiên nhiên.
- Con người không ngừng sáng tạo.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI HỌC
Câu 1: Thế nào là người tối cổ?
Câu 2: Thế nào là bầy người nguyên thủy?
Câu 3: Hãy nêu những tiến bộ kĩ thuật khi người tinh khôn xuất hiện?
Câu 4: Hãy cho biêt những tiến bộ kĩ thuật của thời đá mới?
Câu 5: Trình bày những tiến bộ trong đời sống con người thời đá mới?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
Câu 1: Tại sao lại gọi là “cuộc cách mạng đá mới”?
Câu 2: Hãy cho biết những bước tiến trong lao động và đời sống của con người nguyên thủy?
-
Tỉ suất tử thô là gì? Ôn tập Địa 10
-
Nêu khái quát những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Trãi Bài 4 trang 13 SGK Ngữ văn 10 tập 2
-
Phương pháp đường đẳng trị là gì? Ôn tập Địa 10
-
Đáp án Cuộc thi “Tự hào Việt Nam” năm 2022 - Tuần 4 Câu hỏi và đáp án cuộc thi Tự hào Việt Nam các tuần
-
Hiện tượng biển tiến biển thoái là gì? Ôn tập Địa 10
- Việc dựng bia Tiến sĩ có tác dụng gì? Lịch sử 10
- Lãnh địa phong kiến là gì Lịch sử 10
- Ở đây bạn có thể tìm thấy: ôn tập kiến thức trọng tâm môn Lịch sử 10, hướng dẫn giải bài tập SGK Lịch sử 10 một cách dễ hiểu, các dạng chuyên đề thường gặp trong Lịch sử 10, tuyển tập các đề thi môn Lịch sử 10 học kỳ 1 - học kỳ 2 mới nhất
- PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
- PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐỀN GIỮA THẾ KỈ XIX
- Bài 13: Việt Nam thời nguyên thủy
- Bài 15: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
- Bài 17: Qúa trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến
- Bài 19: Những cuộc kháng chiến chống Ngoại xâm ở thế kỉ X – XV
- Bài 21: Những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ XVI – XVIII
- Bài 23: Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ tổ quốc cuối thế kỉ XVIII
- Bài 25: Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa dưới triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
- Bài 27: Qúa trình dựng nước và giữ nước
- PHẦN BA: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
- Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh
- Bài 31: cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII
- Bài 33: hoàn thành cách mạng tư sản ở Châu Âu và Mĩ giữa thế kỉ XIX
- Bài 35: các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ và sự bành trướng thuộc địa – Tiết 1
- Bài 36: sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân
- Bài 38: quốc tế thứ nhất và công xã Pa ri 1871
- Bài 40: Lê Nin và phong trào công nhân Nga đầu thế kỉ XX
- Không tìm thấy