Khoa học tự nhiên 7 bài 3: Công thức hóa học, hóa trị

  • 3 Đánh giá

Soạn bài 3: Công thức hóa học, hóa trị - sách VNEN khoa học tự nhiên 7 trang 12. Phần dưới đây sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học, cách làm chi tiết, dễ hiểu, hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

A. Hoạt động khởi động

1. Cách ghi công thức hóa học của một chất như thế nào?

2. Công thức hóa học của các chất cho biết những điều gì?

3. Vì sao từ 118 nguyên tố hóa học có thể tạo ra hàng chục triệu chất khác nhau?

=> Xem hướng dẫn giải

B. Hoạt động hình thành kiến thức

I. Công thức hóa học

Điền ý nghĩa của các công thức hóa học của các chất trong các ô trống sau:

TTChấtCông thức hóa họcÝ nghĩa
1OxiO2
  • Khí oxi do nguyên tố oxi tạo ra
  • Có 2 nguyên tử O trong một phân tử O2
  • Phân tử khối bằng: 2 x 16 = 32 (đvC)
2Axit NitricHNO3
  • Axit Nitric do các nguyên tố H, N, O tạo ra
  • Có 1 nguyên tử H, 1 nguyên tử N, 3 nguyên tử O trong một phân tử HNO3
  • Phân tử khối bằng: 1 + 14 + 16 x 3 = 63 (đvC)
3HidroH2
4Canxi CacbonatCaCO3

=> Xem hướng dẫn giải

II. Hóa trị

1. Cách xác định hóa trị

câu 1: Hóa trị là gì?

Câu 2: Hóa trị của một nguyên tố nhóm nguyên tử được xác định như thế nào?

=> Xem hướng dẫn giải

2. Quy tắc hóa trị (SGK trang 14)

câu 1: Tính tích x × a và y × b, ghi kết quả theo bảng sau:

x × ay × b
H2O
SO3
AL2O3

Câu 2: Công thức hóa học chung của hợp chất hai nguyên tố có dạng: AaxBby . Trong đó x,y và a,b lần lượt là chỉ số và hóa trị tương ứng của các nguyên tố A,B. Hãy chọn dấu thích hợp (>, <, =, ≥, ≤) điền vào ô trống sau:

x × a.......y × b

Câu 3: Chọn từ/ cụm từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong quy tắc hóa triij dưới đây. ( lớn hơn; bằng; hỏ hơn; chỉ số; hóa trị)

Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và.....(1).....của nguyên tố này.....(2).....tích của.....(3).....và hóa trị của nguyên tố kia.

=> Xem hướng dẫn giải

C Hoạt động luyện tập

1. Chọn từ/ cụm từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây. (đơn chất; hợp chất; kí hiệu hóa học; nguyên tố hóa học; phân tử; nguyên tử; hạt nhân; nguyên tử khối)

Đơn chất tạo nên từ một.....(1).....nên công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm một.....(2)...... Còn.....(3).....tạo nên từ hai, ba.....(4)..... nên công thức hóa học của hợp chất gồm hai, ba,.....(5)...... Chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu hóa học, bằng số.....(6).....của mỗi nguyên tố có trong một.....(7).....của chất.

2. Dùng các chữ số, kí hiệu và công thức hóa học để diễn tả các ý sau:

a, Hai nguyên tử oxi.

b, Ba phân tử canxi hidroxit.

c, Bảy phân tử amoniac

3. Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây;

a, HBr, H2S, CH4.

b, Fe2O3, CuO, Ag2O.

4. Vận dụng quy tắc hóa trị:

a, Lập công thức hóa học của các hợp chất gồm 2 nguyên tố sau:

P (III) và H ; C (IV) và S (II) ; Fe (III) và O.

b, Dựa vào bảng 2.1 và bảng 2.2, lập công thức hóa học của các hợp chất sau:

Canxi nitrat, biết phân tử Canxi nitrat có chứa nguyên tố canxi và nhóm nitrat (NO3).

Natri hidroxit, biết phân tử Natri hidroxit có chứa nguyên tố natri và nhóm hidroxit (OH).

Nhôm sunfat, biết phân tử Nhôm sunfat có chứa nguyên tố nhôm và nhóm sunfat (SO4).

=> Xem hướng dẫn giải

D. Hoạt động vận dụng

Muối ăn được dùng hằng ngày và có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người. Em hãy tìm hiểu thành phần hóa học của muối ăn (gồm các hợp chất hóa học nào, công thức hóa học của các hợp chất đó) và nêu cách sử dụng muối ăn như thế nào cho khoa học và tốt cho sức khỏe.

=> Xem hướng dẫn giải

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Hãy tìm hiểu qua sách, tài liệu, internet... và viết một đoạn văn (khoảng 100 từ) về nước (H2O), vai trò của nước trong đời sống và vấn đề bảo vệ nguồn nước chống ô nhiễm.

=> Xem hướng dẫn giải


  • 958 lượt xem