Trắc nghiệm hoá 9 chương 5: Dẫn xuất của Hidrocacbon. Polime (P1)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm hóa học 9 chương 5: Dẫn xuất của Hidrocacbon. Polime (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Có 3 chất hữu cơ có công thức phân tử là được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C biết: - Chất A và C tác dụng được với natri. - Chất B ít tan trong nước - Chất C tác dụng được với $Na_{2}CO_{3}$. Công thức phân tử của A, B, C lần lượt là

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Câu 2: Polime nào có cấu tạo mạch nhánh?

  • A. polietilen
  • B. xenlulozơ
  • C. tinh bột (aminopectin)
  • D. poli (vinyl clorua)

Câu 3: Tính khối lượng dung dịch axit axetic thu được khi lên men 5 lít rượu . Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và hiệu suất của quá trình lên men là 92%.

  • A. 2087 gam.
  • B. 1920 gam.
  • C. 1472 gam.
  • D. 1600 gam

Câu 4: Độ rượu là gì?

  • A. Là số ml rượu etylic nguyên chất có trong 100ml
  • B. Là số ml rượu etylic nguyên chất có trong 100ml hỗn hợp rượu etylic và nước
  • C. Là số ml nước có trong 100ml hỗn hợp rượu etylic và nước
  • D. Là số ml rượu etylic nguyên chất có trong 100ml nước

Câu 5: Hòa tan hết 80 ml rượu etylic vào nước để được 400 ml dung dịch rượu. Độ rượu là

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Câu 6: Axit axetic không tác dụng được với chất nào sau đây:

  • A. ZnO
  • B. KOH
  • C.
  • D.

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 17,16 kg một loại chất béo cần dùng vừa đủ 2,4 kg NaOH, sau phản ứng thu được 0,736 kg glixerol. Khối lượng xà phòng thu được từ khối lượng muối trên là bao nhiêu? Biết muối của axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng.

  • A. 11,29 kg
  • B. 31,37 kg
  • C. 15,05 kg
  • D. 32,23 kg

Câu 8: Trùng hợp 0,5 tấn etilen với hiệu suất 90% thì khối lượng polietilen thu được là

  • A. 0,5 tấn.
  • B. 5 tấn.
  • C. 4,5 tấn.
  • D. 0,45 tấn

Câu 9: Hợp chất hữu cơ X được điều chế bằng cách cho phản ứng với nước có axit làm xúc tác. Vậy X là chất nào trong các chất sau :

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Câu 10: Để phân biệt tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ người ta sử dụng những hóa chất nào sau đây?

  • A. và $Ag_{2}O$ trong $NH_{3}$
  • B. và dung dịch iot
  • C. Dung dịch iot và trong $NH_{3}$
  • D. trong $NH_{3}$

Câu 11: Thủy phân 1 kg sắn chứa 20% tinh bột trong môi trường axit. Với hiệu suất phản ứng 85%, lượng glucozơ thu được là

  • A. 261,43 gam.
  • B. 200,8 gam.
  • C. 188,89 gam.
  • D. 192,5 gam

Câu 12: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch $Ca(OH)_{2}$ dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là

  • A. 60
  • B. 58
  • C. 30
  • D. 48

Câu 13: Chất hữu cơ X có tính chất sau:

- Ở điều kiện thường thể rắn, màu trắng.

- Tan nhiều trong nước.

- Khi đốt cháy thu được và $H_{2}O$.

Vậy X là

  • A. Etilen.
  • B. Glucozơ.
  • C. Chất béo.
  • D. Axit axetic

Câu 14: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80 %. Vậy giá trị của m là:

  • A. 200 gam
  • B. 320 gam
  • C. 400 gam
  • D. 160 gam

Câu 15: Cho 5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu etylic. Khối lượng rượu etylic thu được (biết hiệu suất của phản ứng đạt được 90%) là

  • A. 920 gam
  • B. 2044,4 gam
  • C. 1840 gam
  • D. 925 gam

Câu 16: Thông thường nước mía chứa 13% saccarozơ. Nếu tinh chế 1 tấn nước mía trên thì hàm lượng saccarozơ thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất tinh chế đạt 80%

  • A. 105 kg
  • B. 104 kg
  • C. 110 kg
  • D. 114 kg

Câu 17: Cho 23 gam rượu etylic nguyên chất tác dụng với natri dư. Thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là

  • A. 2,8 lít.
  • B. 5,6 lít.
  • C. 8,4 lít.
  • D. 11,2 lít.

Câu 18: Giấm ăn là dung dịch của axit axetic trong nước, trong đó nồng độ axit axetic từ 2-5%. Lượng axit axetic tối thiểu có trong 1 lít giấm ăn (Dgiấm ăn = 1,01 g/ml) là

  • A. 2,20 gam
  • B. 20,2 gam
  • C. 12,2 gam
  • D. 19,2 gam

Câu 19: Cách đơn giản nhất để phân biệt sơi bông và tơ tằm

  • A. Cho vào nước
  • B. Đốt
  • C. Cho vào axit
  • D. Cho vào kiềm

Câu 20: Cho 150 ml dung dịch axit axetic tác dụng hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,26 gam chất rắn khan. Nồng độ mol của dung dịch axit axetic ban đầu là

  • A. 0,03M.
  • B. 0,02M.
  • C. 0,3M.
  • D. 0,2M.
Xem đáp án
  • lượt xem