-
Tất cả
-
Tài liệu hay
-
Toán Học
-
Soạn Văn
-
Soạn đầy đủ
- Tiếng Việt 2 tập 2 KNTT
- Tiếng Việt 2 CTST
- Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều
- Tiếng Việt 3 tập 2
- Tiếng Việt 3 tập 1
- Tiếng Việt 4 tập 2
- Tiếng Việt 4 tập 1
- Tiếng Việt 5 tập 2
- Tiếng Việt 5 tập 1
- Soạn văn 6
- Soạn văn 7
- Soạn văn 8 tập 1
- Soạn văn 8 tập 2
- Soạn văn 9 tâp 1
- Soạn văn 9 tập 2
- Soạn văn 10 tập 1
- Soạn văn 10 tập 2
- Soạn văn 11
- Soạn văn 12
-
Soạn ngắn gọn
- Soạn văn 12 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 12 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 11 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 11 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 10 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 10 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 9 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 9 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 8 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 8 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 7 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 7 ngắn gọn tập 2
- Ngữ văn VNEN
- Đề thi THPT QG môn Ngữ Văn
-
Soạn đầy đủ
-
Tiếng Anh
-
Vật Lý
-
Hóa Học
-
Sinh Học
-
Lịch Sử
-
Địa Lý
-
GDCD
-
Khoa Học Tự Nhiên
-
Khoa Học Xã Hội
-
Giải bài 27 vật lí 10: Cơ năng
Bám sát cấu trúc SGK vật lí 10, bài tiếp theo, KhoaHoc giới thiệu đến bạn đọc bài 27: Cơ năng. Với cách trình bày rõ ràng dễ hiểu, hi vọng các em có thể nắm chắc kiến thức
Nội dung bài viết gồm hai phần:
- Lý thuyết
- Hướng dẫn giải bài tập SGK
A. Lý thuyết
I. Cơ năng
Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng của vật.
W = Wđ + Wt
Đơn vị của cơ năng: Jun (J)
II. Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
1. Định nghĩa
Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường bằng tổng động năng và thế năng hấp dẫn của vật.
Biểu thức: W = Wđ + Wt = .m.v2 + m.g.z
2. Bảo toàn cơ năng
Xét một vật chuyển động trong trọng trường từ vị trí M đến vị trí N.
Công của trọng lực là: AMN = Wt M – Wt N (1)
Giả sử, trong quá trình vật chuyển động, vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, áp dụng định luật biến thiên động năng, ta có:
AMN = Wđ N – Wđ M (2)
Từ (1) và (2), ta có: Wt M – Wt N = Wđ N – Wđ M hay Wđ M + Wt M = Wđ N + Wt N
Kết luận: WM = WN
Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường được bảo toàn.
Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn.
W = Wđ + Wt = const
3. Hệ quả
Vật chuyển động trong trọng trường
- Nếu động năng giảm thì thế năng tăng và ngược lại.
- Tại vị trí nào động năng cực đại thì thế năng cực tiểu và ngược lại.
III. Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi
Khi một vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi gây bởi sự biến dạng của một lò xo đàn hồi gây bởi sự biến dạng của một lò xo đàn hồi thì trong quá trình chuyển động của vật, cơ năng được tính bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật là một đại lượng bảo toàn.
W = .m.v2 +
.k.(
Chú ý: Định luật bảo toàn cơ năng chỉ đúng khi vật chuyển động chi chịu tác dụng của trọng lực và lực đàn hồi.
Nếu vật chịu thêm tác dụng của lực cản, lực ma sát, ... thì cơ năng của vật sẽ biến đổi. Công của các lực này sẽ bằng độ biến thiên của cơ năng.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Trang 144 sgk vật lí 10
Viết công thức tính cơ năng chuyển động trong trọng trường.
Câu 2: Trang 144 sgk vật lí 10
Viết công thức tính cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.
Câu 3: Trang 144 sgk vật lí 10
Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng.
Câu 4: Trang 144 sgk vật lí 10
Nêu một ví dụ về sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng trong trường hợp vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.
Câu 5: Trang 144 sgk vật lí 10
Cơ năng của một vật là một đại lượng
A. luôn luôn dương
B. luôn luôn dương hoặc bằng không.
C. có thể dương, âm hoặc bằng không.
D. luôn luôn khác không.
Câu 6: Trang 144 sgk vật lí 10
Khi có tác dụng của cả trọng lực và lực đàn hồi thì cơ năng của vật được tính như thế nào?
Câu 7: Trang 145 sgk vật lí 10
Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng lại và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình MN
A. động năng tăng.
B. thế năng giảm.
C. cơ năng cực đại tại N.
D. cơ năng không đổi.
Chọn đáp án đúng.
Câu 8: Trang 145 sgk vật lí 10
Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 0,8 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng vật bằng 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu?
A. 4 J
B. 1 J
C. 5 J
D. 8 J
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 7 trang 58 sgk:Phân tích lực
- Giải bài 33 vật lí 10: Các nguyên lí của nhiệt động lực học sgk vật lí 10 trang 175
- Trái đất hút mặt trăng với một lực bằng bao nhiêu? Cho biết khoảng cách giữa mặt trăng và trái đất là R = 38.10
- Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là gì?
- Giải bài 22 vật lí 10: Ngẫu lực
- Một vật nặng rơi từ độ cao 20 m xuống mặt đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy g = 10 m/s2
- Trong trường hợp nào các vật rơi tự do với cùng một gia tốc g?
- Trong các cách viết hệ thức của định luật II Newton sau đây, cách viết nào đúng?
- Hãy vận dụng quy tắc momen lực vào các trường hợp sau:
- Giải câu 5 bài 38: Sự chuyển thể của các chất sgk vật lí 10 trang 209
- Giải câu 1 bài 36: Sự nở vì nhiệt của vật rắn sgk vật lí 10 trang 197
- Giải câu 5 bài 31: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng sgk vật lí 10 trang 166