A closer look 1 Unit 8: Films

  • 1 Đánh giá

Phần A closer look 1 cung cấp từ vựng và cách phát âm theo chủ đề Films bao gồm cách phát âm đuôi "ed", cách thành lập tính từ từ động từ và phân biệt tính từ dùng cho chủ thể chủ động và chủ thể bị động. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách gióa khoa.

  • 5. Listen and repeat the verbs

  • 6. Wworking in pairs. Ask and answer questions about the pictures

A closer look 1 – Unit 8: Films

Vocabulary

1. The following are adjectives which are often used to describe films. Can you add some more. (Sau đây là những tính từ được dùng để miêu tả phim. Bạn có thể thêm một vài từ được không?)

  • boring (chán)
  • gripping (hấp dẫn thú vị)
  • entertaining (thú vị)
  • moving (cảm động)
  • excellent (xuất sắc)
  • hilarious (vui nhộn)
  • scary (đáng sợ)
  • violent (bạo lực)
  • shocking (gây kích động)
  • incredible (ngoài sức tưởng tượng)
  • surprising (đầy ngạc nhiên)

Complete the sentences using the adjectives in the list above. (Hoàn thành các câu sử dụng những tính từ trong danh sách trên)

  1. Mr Bean is a hilarious film – I was laughing from beginning to end. (Mr Bean là một phim vui nhộn - tôi đã cười từ đầu đến cuối.)
  2. Titanic is a moving film. I cried at the end. (Titanic là một phim cảm động. Tôi đã khóc vào cuối phim.)
  3. The film was so boring that we almost fell asleep. (Phim đó quá chán đến nỗi mà chúng tôi hầu như ngủ gục)
  4. I couldn’t take my eyes off the screen because the film was so gripping. (Tôi không thể rời mắt khỏi màn hình bởi vì phim đó quá hấp dẫn.)
  5. Pirates of Southest Asia is a shocking documentary. I couldn’t believe it! (Cướp biển Đông Nam Á là một phim tài liệu đầy kịch tính. Tôi không thể tin được nó.)
  6. You will be frightened when you see that film. It is a very scary film. (Bạn sẽ sợ hãi khi bạn xem phim đó. Nó là một phim rất đáng sợ.)
  7. There were too many fights in the action film. It was too violent. (Có quá nhiều cảnh đánh nhau trong phim hành động. Nó quá bạo lực.)
  8. You will enjoy the film. It is so entertaining. (Bạn sẽ thích phim này. Nó rất thú vị.)

Ghi nhớ:

Tính từ tận cùng là -ed và -ing

  • Chúng ta có thể dùng dạng tính từ bằng cách thêm -ed và -ing vào sau (tận cùng) của một số động từ:
  • Tính từ tận cùng là -ed được dùng để mô tả trạng thái hoặc cảm xúc của một người (đối với người, vật hoặc sự việc nào đó). Nó mang nghĩa thụ (bị) động (bị tác động).
    Ví dụ: bored (chán)
    The film was long, and I was bored. (Bộ phim dài, làm tôi bị chán.)
  • Tính từ tận cùng là -ing được dùng để mô tả người, vật hoặc sự việc tạo ra cảm xúc. Nó mang nghĩa chủ động.
    ví dụ: boring (tẻ nhạt)
    The film was long, and boring. (Phim dài và tẻ nhạt.)

2. Complete the table with the -ed and -in forms of the adjectives. (Hoàn thành bảng với những tính từ tận cùng -ed và -ing)

If a person or thing is
(Nếu một người hoặc vật)

boring (tẻ nhạt)

then he/ she or it makes you
(sau đó anh ấy/ cô ấy hoặc nó làm bạn)

bored
(chán)

interesting (thú vị)

(1) interested

(2) embarrassing (lúng túng)

embarrassed

(3) exciting (hào hứng)

excited

disappointing (gây thất vọng)

(4) disappointed

exhausting (lo lang')

(5) exhausted

'

(6) surprising (ngạc nhiên)

surprised

confusing (bối rối)

(7) confused

(8) frightening (đáng sợ)

frightened

annoying (bực bội)

annoyed

3. Choose the correct adjectives (Chọn những tính từ đúng trong các câu sau)

  1. The end of the film was so moving. (Cuối phim rất cảm động.)
  2. The boy was so frightened by the film that he couldn’t sleep at night. (Chàng trai rất sợ bộ phim đến nỗi anh ta không thể ngủ được vào tối qua.)
  3. Critics were disappointed at his perfomance as King Lear. (Nhà phê bình đã thất vọng về sự biểu diễn của anh ấy trong vai vua Lear.)
  4. I am amazed that he has won two Oscar for Best Actor. (Tôi đã hào hứng rằng anh ấy đã đoạt giải Oscar cho diễn viên xuất sắc nhất)
  5. We were terrified of the ending of the horror film. (Chúng tôi rất sợ hãi với đoạn cuối phim kinh dị đó.)

4.a. Work in pairs. Look at the questions below. Tell your partner how you felt using -ed adjectives. (Làm theo cặp. Nhìn vào câu hỏi bên dưới. Nói cho bạn học bạn cảm nhận như thế nào, sử dụng tính từ -ed.)

  1. How did you feel before your last Maths test? (Bạn cảm thấy như thế nào trước kỳ thi toán gần đây?)
    => I felt so nervous that I couldn’t sleep until midnight. (Tôi lo lắng đến nỗi chẳng thể ngủ cho đến nửa đêm.)
  2. How did you feel when you watched a gripping film? (Bạn cảm thấy như thế nào khi bạn xem một bộ phim hay ?)
    => I felt interested when I watched a gripping film. (Mình cảm thấy thú vị khi mình xem một bộ phim hay.)
  3. How did you feel after you watched a horror film? (Bạn cảm thấy thế nào sau khi bạn xem một phim kinh dị?)
    =>I felt so frightened that I didn’t dare to go out in the evening. (Tôi sợ đến nỗi không giám ra ngoài vào buổi tối.)
  4. How did you feel when you got a bad mark? (Bạn cảm thấy thế nào khi bị điểm kém?)
    =>I felt disappointed when I got a bad mark. (Mình cảm thấy thất vọng khi bị điểm kém.)

4.b. Now use -ing adjectives to describe these things and experiences in your life (Bây giờ sử dụng tính từ -ing dể miêu tả những thứ và kinh nghiệm trong cuộc sống của bạn)

  1. The last film I saw on DVD was called Norwegian Wood. It was really moving. (Phim gần đây mà tôi xem là Rừng Na Uy. Nó thật sự rất cảm động.)
  2. I had an argument with my friends. This thing was annoying. (Tôi đã có một cuộc tranh luận với bạn tôi. Điều này thật khó chịu.)
  3. I got the result of my last English test. It’s really amazing. I got the good marks. (Tôi đã có kết quả bài thi tiếng Anh gần đây. Thật sự rất vui. Tôi đạt điểm tốt.)
  4. The last party I attended was very exciting. (Bữa tiệc gần đây tôi tham gia rất là hào hứng.)

Pronunciation

Quy tắc phát âm đuôi “ed”

  • “ed” được phát âm là /t/ nếu đằng trước nó là phụ âm câm. Ví dụ như washed, watched,...
  • “ed” được phát âm là /d/ nếu đằng trước nó là nguyên âm hoặc phụ âm thường. Ví dụ: filled, played,...
  • “ed” được phát âm là /ɪd/ nếu âm đằng trước nó là âm /t/ hoặc /d/. Ví dụ: Wanted, needed,...

5. Listen and repeat the verbs. Pay attention to each sounds /t/, /d/, and /ɪd/ at the end of each verb. (Nghe và lặp lại những động từ. Chú ý đến âm /t/, /d/ và /ɪd/ ở mỗi động từ.)

/t/

/d/

/ɪd/

watched, danced, walked

played, bored, closed

waited, needed, hated

6. Wworking in pairs. Ask and answer questions about the pictures. Then listen to the recording. (Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi vể những bức tranh sau. Sau đó nghe bài nghe.)

  1. A: She painted her room, didn’t she? (Cô ấy đã sơn phòng cô ấy phải không?)
    B: No, she brushed it. (Không, cô ấy quét nó.)
  2. A: They washed the television, didn’t they? (Họ đã lau chùi ti vi phải không?)
    B: No, they watched it. (Không, họ đã xem ti vi.)
  3. A: She closed the window, didn’t she? (Cô ấy đã đóng cửa sổ phải không?)
    B: No, she opened it. (Không, cô ấy mở nó.)
  4. A: They pulled their motorbike, didn’t they? (Họ đã kéo chiếc xe máy phải không?)
    B: No, they pushed it. (Không, họ đẩy nó.)

  • 10 lượt xem