A closer look 2 Unit 5: Vietnamese Food and Drink

  • 1 Đánh giá

Phần Closer look 2 cung cấp cấu trúc cho bạn học theo chủ đề Vietnamese food and drink bao gồm ngữ pháp về danh từ đếm được và không đếm được, A/An/Some/Any và cách sử dụng "How many" và "How much". Bài viết dưới đây là lời gợi ý về giải bài tập trong sách giáo khoa.

A closer look 2 – Unit 5: Vietnamese food and drink

GRAMMAR 1

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

  1. Danh từ đếm được (Countable nouns) : one egg (một quả trứng), two eggs (hai quả trứng)
  2. Danh từ không đếm được (Uncountable nouns) : some water (một chút nước), some rice (một chút gạo),…
  3. Đối với danh từ không đếm được ta có thể sử dụng các cụm như là:
  • A bottle of : a bottle of water (một cốc nước)
  • A piece of : a piece of cake (một mẩu bánh)
  • A bar of : A bar of chocolate (một thanh sô cô la)
  • A glass of : A glass of wine (một ly rượu)
  • A kilo of : a kilo of rice (một ki lô gam gạo)

1. Which of the following nouns are countable and which are uncountable? Which phrases can you use with the uncountable nouns?(You may use a dictionary to help you.) (Danh từ nào sau đây đếm được và không đếm được? Cụm từ nào mà bạn có thể sử dụng cùng với những danh từ không đếm được?)

Countable noun

(Danh từ đếm đươc)

Uncountable noun

(Danh từ không đếm đươc)

banana (chuối), apple (táo)

bread (bánh mì), beef (thịt bò), pepper (tiêu) pork (thịt heo), turmeric (nghệ, bột nghệ), spinach (rau bina)

Các cụm từ đi cùng với danh từ không đếm được:

  • A loaf of bread (một ổ bánh mì)
  • A slice of beef (một lát thịt bò)
  • A spoon of pepper (một thìa hồ tiêu)
  • A teaspoon of turmeric (một thìa bột nghệ)
  • A bunch of spinach (một bó rau chân vịt)

GRAMMAR 2

A/An/Some/Any

1. Some/Any có thể được dùng cho cả danh từ số nhiều và không đếm được. Any được dùng trong thể phủ định và nghi vấn. Some được dùng trong thể khẳng định hoặc câu hỏi yêu cầu và đề nghị.
Ví dụ:

  • Would you like some bananas? (Bạn có muốn một vài quả chuối không)

2. A/An chỉ được sử dụng với danh từ đếm được số ít.
Ví dụ:

  • There is an egg. (Có một quả trứng)
  • Is there an egg? (Có một quả trứng thôi à?)
  • There isn’t an egg. (Không có lấy một quả trứng.)

2. Game: GIVE ME AN EGG! One team says words related to food or drink. The other team adds some or a/an. ( Trò chơi: đưa tôi một quả trứng. Một đội nói ra những từ liên quan đến thức ăn hoặc thức uống. Một đội khác thêm some hoặc a/an.)

Ví dụ:

  • Team 1 (Đội 1): egg (trứng)
    Team 2 (Đội 2): an egg (một quả trứng)
  • Team 1 (Đội 1): flour (bột)
    Team 2 (Đội 2): some flour (một ít bột)
  • Team 1 (Đội 1): milk (sữa)
    Team 2 (Đội 2): some milk (một ít sữa)
  • Team 1 (Đội 1): potato (khoai tây)
    Team 2 (Đội 2): a potato (một củ khoai tây)

3. Fill the blanks with a/an, some, or any in the following conversation. (Điền vào chỗ trống với a/an, some hoặc any trong bài đàm thoại sau)

  • Mi: Let’s have dinner.
  • Phong: Good idea! Is there (1) any rice?
  • Mi: No, there isn’t, but there are (2) some noodles.
  • Phong: OK. Let’s have noodles with (3) some beef or pork.
  • Mi: Ah, there’s a problem.
  • Phong: What is it?
  • Mi: There isn’t (4) any beef or pork left.
  • Phong: Oh, I have (5) a cheese sandwich and (6) an apple in my bag.
  • Mi: That’s not enough for both of us, Phong!

Dịch:

  • Mi: Chúng ta ăn tối nào?
  • Phong: Ý kiến hay đó! Còn chút cơm nào không?
  • Mi: Không có, chỉ có ít mì thôi.
  • Phong: Được thôi. Chúng ta hãy ăn mì với thịt bò hoặc thịt heo.
  • Mi: À, có vấn đề rồi.
  • Phong: Cái gì vậy?
  • Mi: Không còn thịt bò hay thịt heo gì cả.
  • Phong: Ồ, mình có một cái sandwich phô mai và một trái táo trong túi.
  • Mi: Nhiêu đó không đủ cho cả hai chúng ta rồi Phong à!

GRAMMAR 3

How many / How much

“How many” và “How much” dùng để hỏi về số lượng. “How many” được dùng với danh từ đếm được và “How much được sử dụng với danh từ không đếm được.

  • How many eggs are there ? (Có bao nhiêu quả trứng?)
  • How much milk do you need? (Bạn cần bao nhiêu sữa?)

4. Fill each blank with How many or How much. (Điền vào chỗ trống với How much hoặc How many.)

  1. How many apples are there in the fridge?
    (Có bao nhiêu trải táo trong tủ lạnh?)
  2. How much pepper do you want?
    (Bạn muốn bao nhiêu hồ tiêu?)
  3. How many bananas are there on the table?
    (Có bao nhiêu quả chuối ở trên bàn?)
  4. How many sanwiches are there in your bag?
    (Có bao nhiêu cái bánh sandwich trong túi bạn?)
  5. How much water is there in the bottle?
    (Còn bao nhiều nước trong chai?)

5. Work in pairs. Use the suggested words to make questions with How many/How much, then interview your partner. (Làm theo cặp. Sử dụng những từ được đề nghị để làm thành câu hỏi với How many! How much, sau đó phỏng vấn bạn học của em.)

Ví dụ:

How much milk do you drink every morning?
(Bạn uống bao nhiêu sữa mỗi ngày ?)

  1. How much water do you drink every day?
    (Bạn uống bao nhiêu nước mỗi ngày?)
  2. How much rice do you eat for dinner?
    (Bạn ăn bao nhiêu cơm cho bữa tối?)
  3. How many vegetables do you eat every day?
    (Bạn ăn bao nhiêu rau xanh mỗi ngày?)
  4. How many apples do you eat every day?
    (Bạn ăn bao nhiêu táo mỗi ngày?)

  • 13 lượt xem