Giải bài 33 vật lí 11: Kính hiển vi
Kính hiển vi là gì ? Cấu tạo và công dụng của kính hiểu vi ra sao ? Để trả lời các câu hỏi này , KhoaHoc xin chia sẻ bài Kính hiển vi thuộc chương trình SGK Vật lí lớp 11. Hi vọng với kiến thức trọng tâm và hướng dẫn trả lời câu hỏi một cách chi tiết, đây sẽ là tài liệu giúp các bạn học tập tốt hơn.
Nội dung bài viết gồm 2 phần:
- Lý thuyết
- Hướng dẫn giải bài tập SGK
A. LÝ THUYẾT
- Kính hiển vi là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát những vật rất nhỏ, bằng cách tạo ảnh có góc trông lớn. Số bội giác của kính hiển vi lớn hơn rất nhiều so với kính lúp.
- Hai bộ phận chính của kính hiển vi là:
- Vật kính: Thấu kính có tiêu cự rất nhỏ (cỡ milimet);
- Thị kính: Kính lúp
- Điều chỉnh kính hiển vi: Đưa ảnh sau cùng của vật hiện ra trong khoảng CvCc của mắt
- Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi giữa bài
Trang 210 Sgk Vật lí lớp 11
Tại sao phải kẹp vật giữa hai bản thủy tinh mỏng khi quan sát vật bằng kính hiển vi ?
Trang 211 Sgk Vật lí lớp 11

Dựa vào hình 33.5, hãy thiết lập hệ thức: ![]()
Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài
Câu 1: Trang 211 Sgk Vật lí lớp 11
Nêu công dụng và cấu tạo của kính hiển vi.
Câu 2: Trang 212 Sgk Vật lí lớp 11
Nêu đặc điểm tiêu cự của vật kính và thị kính của kính hiển vi
Câu 3: Trang 212 Sgk Vật lí lớp 11
Muốn điều chỉnh kính hiển vi, ta thực hiện ra sao ? Khoảng xê dịch khi điều chỉnh kính hiển vi có giá trị như thế nào ?
Câu 4: Trang 212 Sgk Vật lí lớp 11
Vẽ đường truyền của chùm tia sáng ứng với mắt ngắm chừng kính hiển vi ở vô cực.
Câu 5: Trang 212 Sgk Vật lí lớp 11
Viết công thức tính số bội giác của kính hiển vi khi mắt ngắm chừng ở vô cực .
Xét các tính chất kể sau của ảnh tạo bởi thấu kính:
1. Thật ; 2. Ảo;
3. Cùng chiều với vật;
4. Ngược chiều với vật; 5. Lớn hơn vật.
Hãy chọn đáp án đúng ở các bài tập 6,7,và 8 dưới đây.
Câu 6: Trang 212 Sgk Vật lí lớp 11
Vật kính của kính hiển vi tạo ảnh có các tính chất nào ?
A. 1 + 3 B. 2 +4
C. 1 + 4 + 5 D. 2 + 4 + 5
Câu 7: Trang 212 Sgk Vật lí lớp 11
Thị kịnh của kính hiển vi tạo ảnh có các tính chất nào ?
A. 1 + 4 B. 2 + 4
C. 1 + 3 + 5 D. 2 + 3 + 5
Câu 8: Trang 212 Sgk Vật lí lớp 11
Khi quan sát một vật nhỏ thì ảnh của vật tạo bởi kính hiển vi có các tính chất nào ?
A. 1 + 5 B. 2 + 3
C. 1 + 3 + 5 D. 2 + 4 +5
Câu 9: Trang 212 Sgk Vật lí lớp 11
Một kính hiển vi có các tiêu cự của vật kính và thị kính là f1 = 1cm, f2 = 4cm. Độ dài quang học của kính là 16cm. Người quan sát có mắt không bị tật và có khoảng cực cận OCc = 20cm
Người này ngắm chừng ở vô cực
a) Tính số bội giác của ảnh
b) Năng suát phân li của mắt người quan sát là 2'. Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm của vật mà mắt người quan sát còn phân biệt được ảnh.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 13 vật lí 11: Dòng điện trong kim loại
- Phát biểu nào sau đây là đúng? Hạt electron bay vào trong một từ trường đều theo hướng của từ trường $\overrightarrow{B}$ thì
- Hai dòng điện I1 = 3 A, I2 = 2 A chạy trong hai dây dẫn thẳng dài, song song cách nhau 50 cm theo cùng một chiều. Xác định những điểm tại đó $\overrightarrow{B} = \overrightarrow{0}$.
- Một acquy có suất điện động và điện trở trong là $\varepsilon $ = 6 V và r = 0,6 $\Omega $. Sử dụng acquy này để thắp sáng bóng đèn có ghi 6 V – 3 W.
- Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực Lo-ren-xơ
- Giải thích tại sao kim cương (Hình 27.4) và pha lê sáng nóng lánh
- Hằng số điện môi ủa một chất cho chúng ta biết điều gì?
- Catot của một điot chân không có diện tích mặt ngoài S = 10 mm2 . Dòng bão hòa Ibh = 10 mA. Tính số electron phát xạ từ một đơn vị diện tích của catot trong một giây.
- Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
- Giải vật lí 11 câu 1 trang 128: Phát biểu các định nghĩa:
- Một ion bay theo quỹ đạo tròn bán kính R trong một mặt phẳng vuông góc với các đường sức của một từ trường đều. Khi độ lớn vận tốc tăng gấp đôi thì bán kính quỹ đạo là bao nhiêu?
- Phát biểu nào dưới đây là đúng? Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn