B. Language focus Unit 12: The Asian Games

  • 1 Đánh giá

Phần Language focus của Unit 12: The Asian Games (Đại hội thể thao châu Á) tập trung vào các cấu trúc ngữ pháp thường gặp cũng như ôn tập về cách phát âm của từ. Dưới đây là lời giải của bài giúp các em nắm chắc kiến thức, học và làm bài tập tốt hơn.

Exercise 1. Read aloud the dialogue, paying attention to the sounds /skr/ and /skw/. (Đọc đoạn hội thoại sau, chú ý tới 3 các âm /skr/ và /skw/.)

  • A: If you like noises
  • B: Noises in the night
  • A: Squeaks, for example
  • B: Squeals, for example
  • A: Scratching and scraping
  • B: Squelching and squawking
  • A: Then this is the place for you
  • B: And if you like screeches
  • A: Screeches and screams
  • B: Oh, if you like screams
  • A: You’ll love it here
  • B: Do you like noises?

Dịch đoạn hội thoại

  • A: Nếu bạn thích tiếng ồn
  • B: Tiếng ồn vào ban đêm
  • A: ví dụ như tiếng chim kêu
  • B: ví dụ như tiếng lợn kêu
  • A: Tiếng cào và tiếng cãi lộn
  • B: Tiếng lép nhép và tiếng quác quác
  • A: Đây là nơi dành cho bạn
  • B: Và nếu bạn thích những tiếng rít
  • A: Tiếng rít và tiếng hét
  • B: Oh, nếu bạn thích tiếng hét
  • A: Bạn sẽ thích nó ở đây
  • B: Bạn thích tiếng ồn chứ?

Exercise 2. Combine the two sentences into one, using the relative clause. (Kết hợp 2 câu lại thành một, dùng mệnh đề quan hệ.)

Example: (Ví dụ:)

Have you found the keys? You lost them.

=> Have you found the keys you lost?

  1. The fish was really delicious. We had it for dinner.
    => The fish we had for dinner was really delicious. (Món cá chúng tôi ăn vào bữa tối thật sự rất ngon.)
  2. We stayed at the hotel. Peter recommended it.
    => We stayed at the hotel Peter recommended. (Chúng tôi đã ở trong khách sạn mà Peter giới thiệu.)
  3. The film was interesting. I watched it on TV last night.
    => The film I watched on TV last night was interesting. (Bộ phim tôi xem trên ti vi tối qua rất hay.)
  4. The flat was very old. My family used to live in it.
    => The flat my family used to live in was very old. (Căn hộ mà gia đình tôi từng sống rất cũ kĩ.)
  5. The birthday party was too noisy. We went to it.
    => The birthday party we went to was too noisy. (Bữa tiệc sinh nhật chúng tôi tham dự quá ồn ào.)
  6. Who was that boy? You were with him this morning.
    => Who was that boy you were with this morning? (Cậu con trai mà sáng nay bạn đã nói chuyện là ai vậy?)
  7. I don’t like the tie. John is wearing it.
    => I don’t like the tie John is wearing. (Tôi không thích cái cà vạt John đang đeo.)
  8. The train was full of passengers and goods. We travelled on it.
    => The train we travelled on was full of passengers and goods. (Chuyến tàu chúng tôi đi chất đầy hành khách và hàng hóa.)
  9. The church is 200 years old. Our class visited it.
    => The church our class visited is 200 years old. (Nhà thờ mà lớp chúng ta thăm là 200 năm tuổi.)

Exercise 3. Tick (√) the sentences in which the relative pronouns can be ommited. (Chọn (√) câu có thể lược bỏ đại từ quan hệ.)

1. Everything that happened was my fault. (Mọi chuyện xảy ra đều là lỗi của tôi.)
2. The manager who I wanted to see was away on holiday. (Người quản lí mà tôi muốn gặp đã đi nghỉ lễ rồi.)
3. The window that was broken has now been repaired. (Cửa sổ bị vỡ đã được sửa lại.)
4. Where are the eggs that were in the fridge? (Trứng ở trong tủ lạnh đâu rồi?)
5. The play that we saw last week was boring. (Vở kịch chúng tôi xe tuần trước rất chán.)
6. The young man who I sat next to on the bus talked all the time. (Cậu con trai trẻ mà tôi ngồi cạnh trên xe buýt nói luôn mồm.)
7. Do you know the girl who Tom is talking to? (Bạn biết cô gái Tôm đang nói chuyện với không?)
8. Linda works for a company that makes computers. (Linda làm việc cho một công ty sản xuất máy tính.)
9. The book is a bout a young girl who runs away from home. (Quyển sách viết về 1 cô gái trẻ chạy khỏi nhà.)
10. Is there anything that I can do? (Có việc gì tôi có thể giúp không?)

  • lượt xem
Chủ đề liên quan