SBT tiếng Anh 11: Language focus Unit 11 Sources of Energy

  • 1 Đánh giá

Phần Language focus của Unit 11: Sources of Energy (Các nguồn năng lượng) tập trung vào các cấu trúc ngữ pháp thường gặp cũng như ôn tập về cách phát âm của từ. Dưới đây là lời giải của bài giúp các em nắm chắc kiến thức, học và làm bài tập tốt hơn.

Exercise 1. Below are the transcriptions of some words. Write the orthographic forms of the words.

(Dưới đây là dạng phiên âm của 1 vài từ. Hãy viết từ đó ra.)

Example: /ai' die/ —> idea

  • 1. /ʃriɳk/ => shrink
  • 2. /spraut/ => sprout
  • 3. / ' splendid/ => splendid
  • 4. /splæʃ/ => splash
  • 5./ʃrʌg/ => shrug
  • 6. /'ʃrivl/ => shivel

Exercise 2. Circle the best option (A, B, or C) to complete each sentences.

(Chọn đáp án đúng nhất ( A, B hoặc C) để hoàn thành câu.)

1. The moon is a ____________. (Mặt trăng là 1 ______________.)

A. star (ngôi sao)

B. satellite (vệ tinh)

C. planet (hành tinh)

=> chọn A. star (ngôi sao)

2. The earth receives _______________ of the sun’s heat and light. (Trái đất nhận ____________ nhiệt lượng và ánh sáng của mặt trời.)

A. all (toàn bộ)

B. most (hầu hết)

C. some (một ít)

=> Chọn C. some (một ít)

3. The earth revolves around the sun once in______________ . (trái đất quay xung quanh mặt trời 1 vòng trong _______________.)

A. sixty minutes (60 phút)

B. twenty-four hours (24 giờ)

C. three hundred and sixty-five days (365 ngày)

=> Chọn C. three hundred and sixty-five days (365 ngày)

4. Gravity is__________ . (Trọng lực là _____________.)

A. the movement of the earth round the sun (sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.)

B. the rotation of the earth on its axis (sự quanh quanh trục của trái đất)

C. the pulling force of particles of matter (lực hút của các hạt vật chất.)

=> Chọn C. the pulling force of particles of matter (lực hút của các hạt vật chất.)

5. The temperature of the sun is____________ that of the earth. (Nhiệt độ của mặt trời _________________ nhiệt độ trái đất.)

A. higher than (cao hơn)

B. the same as (bằng)

C. lower than (thấp hơn)

=> Chọn A. higher than (cao hơn)

Exercise 3. Complete the sentences, using the words in the box.

(Hoàn thành các câu sau, dùng từ trong bảng.)

  • 1. The best place to ___fish___ is Wilson’s Lake. (Nơi tốt nhất để câu ác là Hồ Wilson.)
  • 2. In 1995, the top children’s movie to __see__ was Pocahontas. (Năm 1995, bộ phim hàng đầu của trẻ em để xem là Pocahontas.)
  • 3. The best time to __go__ to a movie is during the week when there aren’t large crowds. (Thời điểm tốt nhất để đi xem phim là vào giữa tuần khi không có nhiều người.)
  • 4. John couldn’t go to the playground with us because he had a report to __write__ for the following day. (John không thể đến sân chơi với chúng ta vì anh ấy phải viết bài báo cáo cho ngày hôm sau.)
  • 5. He was so busy with his work that he didn’t have time to ___talk___ with his friends. (Anh ấy bận bịu với công việc đến nỗi mà anh ta không có thời gian để nói chuyện với bạn bè.)

Exercise 4. Rewrite the following sentences. Change the relative clauses into participal clauses.

(Viết lại các câu sau. Thay mệnh đề quan hệ bằng mệnh đề phân từ.)

Example:

Do you know the woman who is coming toward us?

=> Do you know the woman coming toward us? (Bạn có biết người phụ nữ đang đi lại chỗ chúng ta không?)

  1. The people who are waiting for the bus in the rain are getting wet.
    => The people waiting for the bus in the rain are getting wet. (Những người đang đợi xe buýt dưới trời mưa đang dần bị ướt.)
  2. I come from a city that is located in the southern part of the country.
    => I come from a city located in the southern part of the country. (Tôi đến từ 1 thành phố nằm ở phía nam của đất nước.)
  3. The children who attend that school receive a good education.
    => The children attending that school receive a good education. (Trẻ em học ở trường đó nhận được 1 nền giáo dục tốt.)
  4. The scientists who are searching the causes of cancer are making progress.=> The scientists searching the causes of cancer are making progress. (Các nhà khoa học tìm hiểu về nguyên nhân của bệnh ung thư đang có tiến triển.)
  5. The fence which surrounds our house is made of wood.
    => The fence surrounding our house is made of wood. (Hàng rào bao quanh nhà chúng ta được làm bằng gỗ.)
  6. They live in a house that was built in 1980.
    => They live in a house built in 1980. (Họ sống trong 1 ngôi nhà được xây năm 1980.)
  7. We have an apartment which overlooks the park.
    => We have an apartment overlooking the park. (Chúng tôi sống trong 1 căn hộ nhìn ra công viên.)

  • lượt xem
Chủ đề liên quan