B. Language focus Unit 16: The Wonders of the World

  • 1 Đánh giá

Phần Language focus của Unit 16: The Wonders of the World (Các kì quan thế giới) tập trung vào các cấu trúc ngữ pháp thường gặp cũng như ôn tập về cách phát âm của từ. Dưới đây là lời giải của bài giúp các em nắm chắc kiến thức, học và làm bài tập tốt hơn.

Exercise 1. Practise reading the words with italicized letters and then write them in the right columns below. (Thực hành đọc các từ in nghiêng sau và viết chúng vào đúng cột.)

/ft//fd//fs//vz/
liftcoughsbehaves
giftlaughsloves
softleaves

Exercise 2. Rewrite each of the following sentences in such a way that it means almost the same as the sentence printed before it. (Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi.)

  • 1. The government is expected to lose the election. (Chính phủ được mong đợi thua trong cuộc bầu cử.)
  • 2. He is alleged to have stolen 400.)
  • 3. The thieves are believed to have got in through the kitchen window. (Tên trộm được tin là đã đột nhập vào nhà qua cửa sổ phòng bếp.)
  • 4. The Great Wall of China is reported to have been built in the late of 1400s. (Vạn Lý Trường Thành được ghi lại là được xây dựng vào cuối những năm 1400.)
  • 5. The length of the Great Wall of China is believed to be 3400 km. (Độ dài của Vạn Lý Trường Thành được tin là 3400 km.)

Exercise 3. There are a lot of stories about Arthur but nobody knows whether they are true. Make sentences with supposed to. (Có nhiều câu chuyện về Arthur nhưng không ai biết những câu chuyện đó có thật hay không. Hãy viết câu với supposed to.)

  1. Arthur is supposed to be very rich. (Arthur được cho là rất giàu.)
  2. He is supposed to have 22 children. (Ông ấy được cho là có 22 đứa con.)
  3. He is supposed to sleep on a bed of nails. (Ông ấy được cho là ngủ trên giường đinh.)
  4. He is supposed to win a lot of money gambling. (Ông ấy được cho là đã thắng được rất nhiều tiền cá cược.)
  5. He is supposed to write poetry. (Ông ấy được cho là đã viết thơ văn.)

Exercise 4. Complete the following passage using the passive form of the verbs in brackets. (Hoàn thành đoạn văn sử dụng dạng bị động với các từ trong ngoặc.)

Ecuador (1. situate)___ is situated __ on the equator in the northwest of South America. It (2. make) __ is made __ up of a coastal plain in the west and a tropical rainforest in the east. These two areas (3. separate)__ are seperated __ by

the Andes Mountains in the centre of the country. The economy (4. base) __ is based __ on oil and agricultural products. More oil (5. produce) __ is produced __ in Ecuador than any other South American country except Venezuela. Banana, coffee, cocoa (6. grow) ___ are grown ___ there. Many of these products (7. export)___ are exported __ .

The people are mostly of Indian origin. Several Indian languages (8. speak) __ are spoken___ there, for example, Quechua. Spanish (9. speak)__ is spoken ___ in Ecuador, too. The currency (10. call) ___ is called ___ the Sucre.

Hướng dẫn dịch bài đọc:

Ecuador nằm trên đường xích đạo ở phía tây bắc của Nam Mỹ. Nó được tạo thành từ đồng bằng ven biển ở phía tây và rừng mưa nhiệt đới ở phía đông. Hai khu vực này được phân chia bởi Dãy núi Andes ở trung tâm của đất nước. Nền kinh tế dựa vào dầu và các sản phẩm nông nghiệp. Nhiều loại dầu mỏ được sản xuất ở Ecuador hơn bất kỳ nước Nam Mỹ nào khác ngoài Venezuela. Chuối, cà phê, ca cao được trồng ở đó. Nhiều sản phẩm này được xuất khẩu.

Người dân chủ yếu là gốc Ấn Độ. Một số ngôn ngữ Ấn Độ được nói ở đó, ví dụ như Quechua. Tiếng Tây Ban Nha cũng được nói đến ở Ecuador. Họ sử dụng đông tiền Sucre.


  • lượt xem
Chủ đề liên quan