Listening Unit 13 : The 22nd Sea Games

  • 1 Đánh giá

Phần listening hướng dẫn cách làm bài nghe với chủ đề The 22nd Sea Games (Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22). Bài viết cung cấp các từ vựng, cấu trúc cần lưu ý cũng như gợi ý giải bài tập phần listening trong sách giáo khoa.

Before you listen (Trước khi bạn nghe)

Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

  • 1. Look at the picture and say what sport it is. Do you like it? Why/Why not? (Nhìn vào bức tranh sau và trả lời đó là môn thể thai nào. Bạn có thích nó không? Tại sao có? Tại sao không?)
    => It's pole vaulting. I don't like it because it's hard to practise. (Đó là môn nhảy sào. Tôi không thích nó vì nó tập luyện rất vất vả.)
  • 2. Can you guess what jobs the players of Vietnam's Women's Football team did after the 22nd SEA Games? (Bạn có thể đoán được công việc của những vận động viên trong đội tuyển bóng đá nữ của Việt Nam sau Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 là gì không?)
    => Most of the players of Vietnamese Women's Football team, after the SEA Games, have to look for a job. And I don't know they do what. (Hầu hết các vận động viên trong đội tuyển bóng đá nữ của Việt Nam, sau Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22, phải tìm kiếm việc làm.)

While you listen (Trong khi bạn nghe)

Task 1. Listen to the first newspaper article about Amnat, the winner in the 22nd Southeast Asian Games Pole Vaulting competition, and answer the questions. (Lắng nghe bài báo đầu tiên về Amnat, nhà vô địch môn nhảy sào tại SEA Games 22, và trả lời các câu hỏi.)

Script:

Only Amnat won a gold in the Southeast Asian Games Pole Vaulting yesterday. Nobody else could clear the bar. While he was the only one who stood alone on the podium. Amnat was among the Thai athletes who won 10 sold medals in early events yesterday. He won the gold in the Pole Vaulting Final after clearing 4,80m. Meanwhile four other pole-vaulters missed their tries at the heights ranging from4,44 m to 4,80m. Arrmat has proved a lonely winner in this event, but his points were Still .below the SEA Games record of 5,05 m.

  • 1. How many gold medals did Amnat win in the Pole Vaulting competition? (Amnat đã giành bao nhiêu huy chương vàng ở môn Nhảy sào?)
    => He won one. (Anh ấy đã giành được một huy chương vàng ở môn Nhảy sào.)
  • 2. Where does he come from? (Anh ấy là người nước nào?)
    => He came from Thailand. (Anh ấy đến từ Thái Lan.)
  • 3. How many metres did he clear? (Anh ấy nhảy cao bao nhiêu mét?)
    => He cleared 4.8 metres. (Anh ấy nhảy cao 4.8 mét.)
  • 4. Did he break the SEA Games record? (Anh ấy có phá kỷ lục SEA Games không?)
    => No, he didn't. (Không.)

Task 2. Listen to the second newspaper article about the players of Vietnam's Women's Football team and decide whether the statements are true (T) ot false (F). (Lắng nghe bài báo thứ hai về các vận động viên đội tuyển bóng đã nữ Việt Nam và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

Script:

The Vietnamese Milk Company (Vinamilk) has offered jobs to the 27 members of Vietnamese Women's Football Team after they won the the Games’ record title. Perhaps they are going to be milkmaids when they retire. It is not an odd proposal because the majority of the footballers will become unemployed when the Games are over. And they now have to struggle to make ends meet. Vinamilk has promised to train their new employees as soon as the deal is signed. The goalkeeper of Vietnamese Women’s Football Team is dreaming to run a café after doctors have said her injuries would stop her from playing ever again. At the moment, she is short of money, so the Vinamilk offer looks tempting to her.

TF
1.Vinamilk has offered jobs to 27 members of Vietnam’s Women’s Football team. (Vinamilk đã tạo việc làm cho 27 thành viên của đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam.)
2. The players will certainly work as milkmaids when they stop playing football. (Các cầu thủ chắc chắn sẽ làm công nhân vắt sữa khi họ ngừng chơi đá bóng.)
3. Most of them will be jobless when the Games are over. (Họ hầu hết sẽ thất nghiệp khi Đại hội thể thao Đông Nam Á kết thúc.)
4. The new employees will be trained right after the deal is signed. (Công nhân mới sẽ được đào tào ngay sau khi hợp đồng được kí.)
5. The team's goalkeeper hopes to open a restaurant. (Thủ môn của đội hi vọng mở một nhà hàng.)

After you listen (Sau khi bạn nghe)

Work in groups. Discuss the following question: Which Vietnamese foolballer(s) do you like best? Why? (Làm việc nhóm. Thảo luận câu hỏi sau: Em thích cầu thủ bóng đá Việt Nam nào nhất? Tại sao?)

Bài làm 1:

  • A: Do you like football?
  • B: Yes. It's my favourite sport.
  • A: Which Vietnamese footballer do you like best?
  • B: Well. I like Le Cong Vinh most. I think you also like him.
  • A: Why do you like him?
  • B: OK. In my opinion, he was a good foolballer. He played not only very skilfully but also fairly. In a game, he played in tile team-spirit. Rarely did he show his individual fame or victory. Due to his character, he has won every football enthusiats' heart.

Dịch:

  • A: Bạn có thích bóng đá không?
  • B: Có. Đó là môn thể thao ưu thích của mình.
  • A: Bạn thích nhất cầu thủ nào của Việt Nam?
  • B: Mình thích Lê Công Vinh nhất. Mình nghĩ bạn cũng thích anh ấy.
  • A: Sao bạn lại thích anh ấy?
  • B: Theo ý kiến của mình, anh ấy là một cầu thủ giỏi. Anh ấy chơi không chỉ rất điêu luyện mà còn chơi rất hay. Trong trận đấu, anh ấy chơi với tinh thần đồng đội. Hiếm khi anh ấy khoe sự nổi tiếng hay chiến thắng của cá nhân. Vì tính cách này, anh ấy đã chiếm được trái tim của mọi người hâm mộ.

Bài làm 2:

  • A : Do you like football?
  • B : Yes. It’s my favourite sport.
  • A : I see. Which Vietnamese footballer do you like best?
  • B : Former or current footballer?
  • A : Either of them. ,
  • B : Well. I like Le Huynh Duc most. I think you also like him.
  • A : Why do you like him?
  • B : OK. In my opinion, he was a goodfoolballer. He played not only very skilfully but also fairly. In a game, he played in tile team-spirit. Rarely did he show his individual fame or victory. Due to his character, he has won every football enthusiats’ heart.

Dịch:

  • A: Bạn có thích bóng đá không?
  • B: Có. Đó là môn thể thao ưu thích của mình.
  • A: Bạn thích nhất cầu thủ nào của Việt Nam?
  • B: Cầu thủ bóng đá trước đây hay hiện tại?
  • A: Chẳng ai cả.
  • B: Mình thích Lê Huỳnh Đức nhất. Mình nghĩ bạn cũng thích anh ấy.
  • A: Sao bạn lại thích anh ấy?
  • B: Theo ý kiến của mình, anh ấy là một cầu thủ giỏi. Anh ấy chơi không chỉ rất điêu luyện mà còn chơi rất hay. Trong trận đấu, anh ấy chơi với tinh thần đồng đội. Hiếm khi anh ấy khoe sự nổi tiếng hay chiến thắng của cá nhân. Vì tính cách này, anh ấy đã chiếm được trái tim của mọi người hâm mộ.

  • lượt xem
Chủ đề liên quan