Looking back Unit 8: The World of Work

  • 1 Đánh giá

Phần Looking back bao gồm 3 phần (từ vựng, ngữ âm và ngữ pháp) giúp bạn học có cái nhìn tổng quát về những gì đã học của unit 8 với chủ đề "The World of Work" (Thế giới công việc). Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 1. Listen to the following exchanges and underline the stressed words

Looking back - Unit 8: The World of Work

Pronunciation

1. Listen to the following exchanges and underline the stressed words. Then practise them with a partner, using the correct sentence stress. (Nghe trao đổi sau đây và gạch dưới những từ nhấn mạnh. Sau đó luyện tập chúng với một người bạn, sử dụng nhấn mạnh câu đúng.)

Giải: (Phần in đậm là phần được nhấn mạnh)

  • A: Do you think communication skills are really important?
  • B: Well, some people think they aren't important, but, in fact, they are.
  • A: Can people without a university degree apply for this job?
  • B: Yes, they can.
  • A: Should I ask my brother to help me to write the CV?
  • B: Yes, certainly you should.
  • A: You haven't been shortlisted for the interview.
  • B: I have been shortlisted for it.

Dịch:

  • A: Bạn có nghĩ rằng kỹ năng giao tiếp là rất quan trọng?
  • B: Vâng, một số người nghĩ rằng chúng không quan trọng, nhưng, trên thực tế, chúng quan trọng.
  • A: Những người không có bằng đại học có thể xin việc này không?
  • B: Có, họ có thể.
  • A: Tôi có nên nhờ anh tôi giúp tôi viết CV không?
  • B: Có, chắc chắn bạn nên nhờ.
  • A: Bạn chưa được vào danh sách vòng phỏng vấn.
  • B: Tôi đã được vào danh sách.

Vocabulary

1. Underline the correct word in each sentence. (Gạch dưới từ đúng trong mỗi câu.)

Giải:

  1. If you want to get a job, you should look for job adverts. (Nếu bạn muốn có được một công việc, bạn nên tìm kiếm các quảng cáo tuyển dụng.)
  2. Don’t forget to read the information about the required skills and qualities to see if you have the relevant job experience. (Đừng quên đọc thông tin về các kỹ năng và phẩm chất yêu cầu để xem liệu bạn có kinh nghiệm làm việc liên quan hay không.)
  3. If you tailor your CV to suit the job requirements, you can increase the chances of getting an interview. (Nếu bạn điều chỉnh CV cho phù hợp với yêu cầu công việc, bạn có thể tăng cơ hội vào vòng phỏng vấn.)
  4. After the CV screening process, only a small number of candidates are invited for a job interview. (Sau quá trình sàng lọc CV, chỉ có một số ít ứng viên được mời phỏng vấn.)
  5. The new employee is usually confirmed after a period of probation. (Nhân viên mới thường được xác nhận sau một thời gian thử việc.)

Grammar

Turn the following sentences into repor speech, using the reporting verbs in the box. (Chuyển các câu sau đây sang câu tường thuật, sử dụng các động từ tường thuật trong hộp.)

Giải:

  1. Mike asked Mira how long it would take her to finish writing her CV. (Mike hỏi Mira mất bao lâu để cô ấy hoàn thành bản CV.)
  2. Mira informed him that she would need another two hours. (Mira thông báo anh ấy rằng cô ấy sẽ cần hai giờ nữa.)
  3. Mike encouraged/urged her to try and finish it by 4 p.m so that she could come and watch the football match. (Mike khuyến khích/ thúc giục cô ấy cố gắng hoàn thành trước 4 giờ chiều để cô có thể đến và xem trận đấuu bóng đá.)
  4. Mira exclaimed that that would give her only an hour. (Mira phàn nàn rằng điều đósẽ chỉ cho cô một giờ.)
  5. Mike urged her to write it quickly. (Mike thúc giục cô viết nhanh)
  6. Mira refused to leave the house before 4 p.m because she wanted to write a very impressive CV. (Mira đã từ chối rời khỏi nhà trước 4 giờ chiều bởi vì cô ấy muốn viết một CV ấn tượng.)
  7. Mike complained that she never came and saw him play. (Mike phàn nàn rằng cô ấy không bao giờ đến và xem anh ấy chơi.)
  8. Mira promised to come to his match/that she would come to his next match. (Mira hứa sẽ đi đến trận đấu của anh ấy/ rằng cô ấy sẽ đến trận đấu tiếp theo của anh ấy.)

  • lượt xem