Skills Unit 9: Choosing a Career

  • 1 Đánh giá

Phần Skills bao gồm 4 kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết thông qua chủ đề của unit 9: Choosing a Career (Lựa chọn sự nghiệp). Thông qua đó bạn học củng cố từ vựng và ngữ pháp đã học liên quan đến chủ đề. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 3. Listen to an interview about the positive and negative points of the careers of three people

  • 4. Listen again and decide if the following statements are true (T), false (F), or not given (NG)

Skills – Unit 9: Choosing a Career

Reading

1. Work with a partner. Guess what the students in the pictures may do after they leave school. (Làm việc cùng một người bạn. Đoán những gì các học sinh trong hình ảnh có thể làm sau khi ra trường.)

Giải:

  • Picture 1: She may go straight to university/continue studying. (Cô ấy có thể học thẳng đại học / tiếp tục học.)
  • Picture 2: They may work as apprentices/join the workforce. (Họ có thể làm việc như người học việc / tham gia lực lượng lao động.)
  • Picture 3: He may take a gap year and go travelling. (Anh ta có thể có một năm không học gì và đi du lịch.)

2. Read some career advice for secondary school leavers. Choose the appropriate heading for each paragraph. (Đọc một số lời khuyên nghề nghiệp cho học sinh tốt nghiệp trường trung học. Chọn tiêu đề thích hợp cho mỗi đoạn.)

Giải:

  1. d. For those going to be apprentices
  2. c. For those going to be apprentices
  3. a. For those going to university
  4. b. For those who have no plans

Dịch:

Tại Vương quốc Anh, có một số trang web cung cấp cho học sinh những lời khuyên thiết thực về việc ra trường và bước tiếp theo trong sự nghiệp của họ. Sau đây là một số ví dụ:

1 . Đối với những người bắt đầu làm việc

Nếu học sinh sắp bắt đầu công việc, cố vấn nghề nghiệp có những thông tin hữu ích có thể giúp họ chuyển đổi sang thế giới việc làm trơn tru hơn. Họ nên quen với trách nhiệm nếu có điều gì đó không ổn trong công việc của họ. Bằng cách đảm nhận trách nhiệm, họ sẽ có cơ hội học cách xếp đặt mọi thứ đúng đắn và họ có thể tránh những sai lầm tương tự trong tương lai.

2. Đối với những người sẽ học nghề

Nhìn chung, người học việc được giao cho một nhân viên cao cấp để dành thời gian theo dõi họ và nắm bắt những điều cơ bản của công việc. Nếu học sinh có cơ hội để tham gia sớm, họ nên nhận lấy nó, vì điều này sẽ giúp họ học nhanh hơn và nâng cao sự tự tin của họ. Điều tốt nhất cho người học việc là họ có cơ hội để kiếm được tiền trong khi học, và hầu hết người tập sự đều phải đi học đại học trong một khoảng thời gian.

3. Đối với những người đi học đại học

Đi học đại học từ trường trung học được xem là bước nhảy lớn. Tuy nhiên, nhiều sinh viên đi học đại học như một con vịt nước. Thông thường, tuần đầu tiên ở trường đại học hơi bối rối, thậm chí một chút căng thẳng, nhưng không mất nhiều thời gian để quen với cuộc sống đại học. Trong tuần đầu tiên, học sinh có lịch làm việc và các giấy tờ khác sắp xếp. Sau đó họ có thể thư giãn và đi trong không gian khuôn viên.

4. Đối với những người không có kế hoạch

Khi học sinh không biết mình muốn làm gì sau khi ra trường, họ có thể cân nhắc một vài lựa chọn khác mà các cố vấn có thể cung cấp. Họ có thể tìm được một công việc tạm thời, hoặc mất một khoảng thời gian và đi du lịch; họ có thể làm việc ở nước ngoài, hoặc nói chuyện với các cố vấn nghề nghiệp có thể giúp họ đưa ra một kế hoạch. Nếu không có lựa chọn nào thành công, học sinh nên trở lại trường. Họ vẫn có thể được chấp nhận vào các khóa học cấp A nếu họ có GCSE.

3. Find the words/phrases/expressions in the reading text which are closest in meaning to the following. Write them in the correct space. (ìm các từ / cụm từ / biểu hiện trong bài đọc mà gần gũi nhất với ý nghĩa như sau. Viết chúng trong khoảng trống chính xác.)

Giải:

1. without problems or difficulties. (không có vấn đề hoặc khó khăn gì)

smooth(er) (trơn tru)

2. someone who works for an employer or expert to learn a particular skill or job. (ai đó làm việc cho một quản lý hoặc chuyên gia để học hỏi kỹ năng hoặc công việc)

Apprentice (học nghề)

3. to follow someone else while they are at work to learn about that person’s job. (Theo ai đó trong khi họ làm để học về công việc của ai đó)

shadow(ing) them – đi theo họ

4. to begin to understand and deal with something difficult. (bắt đầu hiểu và giải quyết những thứ khó khăn)

get(ting) to grips with (nắm bắt)

5. to become used to some thing very easily. (trở thành quen thuộc với thứ gì đó dễ dàng)

take to (something) like a duck to water (giống như vịt gặp nước.)

6. written work in an office, such as filling in forms, writing letters, etc. (công việc viết ở công sở, giống như điền mẫu , viết thư, ...)

Paperwork (công việc giấy tờ)

4. Read the text again and answer the questions. (Đọc văn bản lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

Giải:

  1. What kind of websites are available for school leavers in the UK? (Những trang web nào có sẵn cho những người tốt nghiệp trường họcở Anh?)
    => Some websites that provide school leavers with practical advice about leaving school and taking the next step in their careers. (Một số trang web cung cấp cho những người rời khỏi trường với lời khuyên thực tế về việc ra trường và bước tiếp theo trong sự nghiệp của họ.)
  2. What advice is offered to school leavers who want to start a job? (Những lời khuyên nào được đưa ra cho những người ra trường trường muốn bắt đầu việc làm?)
    => They should learn to take responsibility when things go wrong. (Họ nên học để có trách nhiệm khi mọi thứ bị sai.)
  3. What is the best thing for apprentices? (Điều tốt nhất cho người học việc là gì?)
    => The best thing for apprentices is that they have the opportunity to earn while they learn. (Điều tốt nhất cho người học việc là họ có cơ hội kiếm tiền trong khi học.)
  4. What do students do in the first week at university? (Sinh viên làm gì trong tuần đầu tiên ở trường đại học?)
    => They have their timetables and other paperwork sorted in the first week at university. (Họ lập thời khóa biểu và các giấy tờ khác được sắp xếp trong tuần đầu tiên tại trường đại học.)
  5. What can students do if they have no plans after leaving school? (Học sinh có thể làm gì nếu không có kế hoạch sau khi rời trường?)
    => They can find a temporary job; they can take a year out and go travelling; they may work somewhere abroad; they can speak to career advisers to help them come up with a plan; they can go back to school. (Họ có thể tìm được việc làm tạm thời; họ có thể mất một năm thời gian và đi du lịch; họ có thể làm việc ở nước ngoài; họ có thể nói chuyện với các cố vấn nghề nghiệp để giúp họ đưa ra một kế hoạch; họ có thể trở lại trường học.)

5. Discuss with a partner. (Thảo luận với một người bạn.)

Which is the most useful piece of advice for you in the text? Why do you think it is useful? (Đâu là điều hữu ích nhất của lời khuyên cho bạn trong văn bản? Tại sao bạn nghĩ rằng nó hữu ích?)

Giải:

I think the most useful piece of advice for me is learn to take responsibility when things go wrong.

Speaking

1. Choose sentences a-f to complete the discussion between Linda, Lan, and John. (Chọn câu a-f để hoàn thành cuộc thảo luận giữa Linda, Lan và John.)

Giải:

  1. e - What kind of career are you looking for?
  2. d - I’d like to work oversea
  3. b - I’d like to study journalism
  4. a – Sounds great!
  5. f – I could work as a volunteer in Thailand
  6. c – What I’d love to do one day is to run my own software company.

Dịch:

  1. John: Được rồi, chủ đề của cuộc thảo luận hôm nay là những tham vọng và ước mơ của chúng ta, và những công việc trong tương lai hoặc sự nghiệp của chúng ta. Vì vậy, hãy bắt đầu với Linda. Bạn đang tìm kiếm công việc gì?
  2. Linda: Tôi đã luôn luôn muốn trở thành một bác sĩ vì tôi thích chăm sóc trẻ con. Tôi muốn làm việc ở nước ngoài. Trước tiên tôi phải vào trường y để có được kiến thức và kỹ năng cần thiết.
  3. John: OK. Còn bạn, Lan? Kế hoạch của bạn sau khi ra trường là gì?
  4. Lan: Tôi muốn vào đại học. Tôi muốn học báo chí . Bạn biết tôi thích viết, và tôi rất quan tâm đến việc cải thiện tiếng Anh của tôi. Việc tôi luôn muốn làm một ngày nào đó là làm việc cho một tờ báo quốc tế.
  5. Linda: Nghe thật tuyệt vời! Tôi tin rằng bạn sẽ rất thành công. Và còn bạn, John? Bạn nghĩ gì về công việc tương lai?
  6. John: Vâng, ước mơ của tôi là trở thành một lập trình viên máy tính.
  7. Lan: Bạn sẽ làm gì sau khi ra trường?
  8. John: Tôi muốn đi nghỉ một năm và ra nước ngoài. Tôi có thể làm việc như một tình nguyện viên ở Thái Lan.
  9. Lan: Thật sao? Vậy bạn muốn làm gì sau đó?
  10. John: Một ngày nào đó tôi muốn điều hành công ty phần mềm của riêng tôi.
  11. Linda: Tôi nghĩ đó là một điều tuyệt vời, John.

2. Find the expressions that John, Lan, and Linda used to talk about their ambitions and dreams in the conversation. Write them in the correct space. (Tìm những biểu hiện mà John, Lan, và Linda sử dụng để nói về hoài bão và ước mơ của mình trong cuộc trò chuyện. Viết chúng trong khoảng trống chính xác.)

Giải:

Expressions

John

(1) I'd like to... (Tôi muốn ...)

(2) What I'd love to do one day is... (Những gì tôi muốn làm một ngày nào đó là ...)

Lan

(3) I'd like to ...

(4) One thing I'd like to do one day is... (Một điều tôi muốn làm một ngày nào đó là ...)

Linda

(5) I've always wanted to ... (Tôi đã luôn luôn muốn ...)

3. Work in groups of three. Practise the conversation in 1. (Làm việc trong nhóm ba người. Luyện tập cuộc trò chuyện trong 1.)

Giải:

  • I'd like to go straight into university. I'd like to study about business. (Tôi muốn vào đại học. Tôi muốn học về kinh doanh.)
  • One thing I'd like to do one day is to work for an international company. (Một điều tôi muốn làm một ngày là làm việc cho một công ty quốc tế.)
  • I've always wanted to work oversea and learn about other cultures. (Tôi luôn muốn làm việc ở nước ngoài và học về các nền văn hóa khác)
  • What I'd love to do one day is running my own business in machine manufacturing. (Những gì tôi muốn làm một ngày nào đó là điều hành công việc kinh doanh của chính tôi tỏng lĩnh vực sản xuất máy móc)

4. Work in groups of three. Use the expressions in 2 to make a similar conversation about your own ambitions and dreams. (Làm việc trong nhóm ba người. Sử dụng các biểu hiện trong 2 để thực hiện một cuộc trò chuyện tương tự về hoài bão và ước mơ của riêng bạn.)

Listening

1. Look at the pictures. What jobs do the people in the pictures do? Write down the job under each picture. (Nhìn vào những bức tranh. Những người trong ảnh làm công việc gì? Viết ra những công việc dưới mỗi bức ảnh.)

Giải:

  1. a medical researcher/scientist (một nhà nghiên cứu/ khoa học y học)
  2. a flight attendant (một tiếp viên hàng không)
  3. a TV journalist/reporter (một phóng viên truyền hình)

2. Match each word with its meaning. (Nối từ với nghĩa của nó)

Giải:

1. rewarding (khen thưởng)

c. making you happy because you think it is useful or important (khiến bạn hạnh phúc vì bạn nghĩ nó hữu ích hoặc quan trọng)

2. fascinating (hấp dẫn)

e. extremely interesting and engaging (cực kì thú vị và hấp dẫn)

3. battle (trận chiến)

d. a fight or struggle (một cuộc chiến hoặc đấu tranh)

4. tedious (buồn tẻ)

b. tiresome or boring (mệt mỏi hoặc nhàm chán)

5. downside (nhược điểm)

a. a negative aspect (một khía cạnh tiêu cực)

3. Listen to an interview about the positive and negative points of the careers of three people. Match the career with each interviewee. (Nghe một cuộc phỏng vấn về những điểm tích cực và tiêu cực của sự nghiệp của ba người. Khớp sự nghiệp với mỗi người được phỏng vấn.)

Giải:

1. Tom

b. TV journalist (Nhà báo/ phóng viên truyền hình)

2. Alice

c. flight attendant (tiếp viên hàng không)

3. Mark

a. medical researcher (nghiên cứu y khoa)

4. Listen again and decide if the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). (Nghe một lần nữa và quyết định xem các nhận định sau đây là đúng (T), sai (F), hoặc không xác định (NG).)

Giải:

T

F

NG

1. Tom thinks that being a TV journalist could be a fanscinating job. (Tom nghĩ rằng làm một nhà báo truyền hình có thể là một công việc hấp dẫn.)

V

2. A TV journalist could meet many people such as pop stars, sports stars, and scientists. (Một nhà báo truyền hình có thể gặp gỡ nhiều người như ngôi sao nhạc pop, ngôi sao thể thao và các nhà khoa học.)

V

3. Alice thinks that working as a flight attendant could be a boring job. (Alice nghĩ rằng làm việc như một tiếp viên hàng không có thể là một công việc nhàm chán.)

V

4. Flight attendant are well paid because they have to breathe polluted air. (Tiếp viên hàng không được trả lương cao vì họ phải thở không khí bị ô nhiễm.)

V

5. According to Mark, being a medical researcher would be really rewarding. (Theo Mark, là một nhà nghiên cứu y khoa sẽ thực sự đáng đựoc khen thưởng.)

V

Audio script

  • Interviewer: So, what kind of career are you looking for, Tom?
  • Tom: I think working as a TV journalist would be a fascinating job. You would do interviews with so many famous people, such as politicians, movie stars, authors, and actors.
  • Interviewer: Do you think there would be any downsides to the job?
  • Tom: Well, being a TV journalist could be difficult at times. You could have to go into dangerous situations, for example, like forest fires or battles in warzones.
  • Interviewer: I agree. How about you, Alice? What career would you choose?
  • Alice: I want to be a flight attendant. It could be an interesting job. I would really enjoy meeting people from many different countries. And I think flight attendants are well paid.
  • Interviewer: It's a very demanding job. Don't you think so?
  • Alice: Yes, you may have to work long hours on long haul flights and not get enough sleep. Travelling all the time could have a negative effect on your health. Being stuck in an aircraft and breathing dirty air is not very healthy.
  • Interviewer Yes, I agree. Now, Mark, what career would you like to pursue?
  • Mark:Well, I'd like to be a medical researcher. I think that doing medical research would be really rewarding.
  • Interviewer: So what are some positive points about the job?
  • Mark: This job would help save people's lives. You could make a great medical discovery, such as a new drug that can cure or prevent deadly diseases.
  • Interviewer: Sure, but not everyone is lucky enough to discover new things. You could end up doing tedious experiments and writing long reports.
  • Mark: Well, doing research may take time and you may not see immediate results. But I still believe in the good things that medical research can bring to people.
  • Interviewer: All right. Thank you all for coming to the interview, and I wish you good luck in your future careers.

5. Work in groups. Do you agree or disagree with the positive and negative points of the three careers in the listening? Why?/Why not? Can you add more points? (Làm việc nhóm. Bạn có đồng ý hay không đồng ý với những điểm tích cực và tiêu cực của ba sự nghiệp trong phần nghe? Tại sao tại sao không? bạn có thể thêm nhiều quan điểm hơn?)

Giải:

I agree with most of the points mentioned in the listening. However, we must reconsider the negative points of being a flight attendant. In my opinion, the scheduled will be arranged appropriately and the attendants’ health are the most important factor for this job. Therefore, to be on a flight, the attendants must be in good health, if they are not, they will not be allowed to serve the customers.

Dịch:

Tôi đồng ý với hầu hết các điểm đã đề cập trong phần lắng nghe. Tuy nhiên, chúng ta phải xem xét lại những điểm tiêu cực của việc trở thành tiếp viên hàng không. Theo tôi, lịch trình sẽ được bố trí phù hợp và sức khoẻ của người tham gia là yếu tố quan trọng nhất cho công việc này. Vì vậy, để được trên một chuyến bay, các tiếp viên phải đang trong sức khỏe tốt, nếu không, họ sẽ không được phép phục vụ khách hàng.

Writing

1. Read the job application letter and write the numbers ( 1 -8) next to the letters (a-h) to show the correct components of the letter. (Đọc lá thư xin việc và viết các số (1 - 8) bên cạnh các chữ cái (a - h) để hiển thị các thành phần chính xác của bức thư.)

Giải:

  1. c – recipient’s address (địa chỉ người nhận)
  2. a – date (thời gian)
  3. d – applicant’s address (địa chỉ người gửi)
  4. h – what the job is and where the applicant saw the job advertisement. (công việc là gì và nơi người ứng tuyển nhìn thấy quảng cáo công việc)
  5. e – applicant’s work experience (kinh nghiệm làm việc của ứng viên)
  6. b – applicant’s personal qualities (phẩm chất cá nhân ứng viên)
  7. g – when the applicant is available for an interview and to start work (khi nào người nộp đơn có thể phỏng vấn và bắt đầu làm việc)
  8. f – applicant’s signature and full name (Chữ ký và họ tên của người nộp đơn)

Dịch:

Quản lý
Cửa hàng lưu niệm
755 phố Giảng Võ
Hà Nội

618 Tây Sơn
Hà Nội
20 tháng 5 ...

Thưa ông/ bà,

Tôi viết thư trả lời bài đăng quảng cáo của một trợ lý bán hàng bán thời gian cho anh/chị trên Findingjobs.com.
Mùa hè năm ngoái, tôi làm việc vị trí trợ lý cửa hàng trong 5 tuần tại một cửa hàng địa phương bán quần áo truyền thống Việt Nam trong khu du lịch. Nhiệm vụ của tôi là phục vụ khách hàng, bao gồm du khách nước ngoài, giao hàng, và trả lời điện thoại.

Tôi nghĩ rằng tôi đáng tin cậy, chăm chỉ và nhiệt tình. Tôi cũng có thể nói tiếng Anh lưu loát. Nếu được yêu cầu, tôi có thể cung cấp tài liệu tham khảo từ cửa hàng quần áo.

Tôi xin được biết ơn khi có cơ hội đến thăm cửa hàng của anh / chị và thảo luận về đơn của tôi với bạn một cách trực tiếp. Tôi có thể đến phỏng vấn bất cứ buổi chiều nào trong tuần. Nếu đơn đăng ký của tôi thành công, tôi sẽ có mặt để bắt đầu làm việc từ ngày 15 tháng 6. Xin vui lòng xem CV của tôi được đính kèm với bức thư này.
Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ anh/chị.

Trân trọng,
Trang
Lê Thu Trang

2. Read the job advertisement. Make a list of the qualities and experience you may need for the job. (Đọc quảng cáo tuyển dụng. Tạo một danh sách những phẩm chất và kinh nghiệm bạn có thể cần cho công việc.)

Giải:

qualities

experience

  • worked for a local travel agency last summer.
  • trustworthy, confident, hard-working, and enthusiastic.
  • can speak English fluently.
  • can work for long hours.

Dịch:

Lễ tân khách sạn cho khách sạn Sunflower!

Chúng tôi cần một người trẻ và nhiệt tình để làm việc cho vị trí lễ tân tại khách sạn của chúng tôi ở Đà Nẵng từ 15 tháng Tám đến 30 tháng 9. Thời gian làm việc từ 8 giờ sáng đến 4 giờ chiều. Nhiệm cụ bao gồm tiếp nhận khách mời và khách tham quan, kiểm tra họ ra và vào, đặt phòng và trả lời điện thoại. Khả năng nói tiếng anh là một lợi thế.

Làm ơn liên lạc tới:
Quản lý khách sạn Sunflower ,
610 Bạch Đằng, Đà Nẵng.

3. Write a letter of around 180 words applying for the job in the advert in 2. Include all the letter components in 1 and follow the writing plan below. (Viết một bức thư khoảng 180 từ nộp đơn xin công việc trong quảng cáo trong 2. Bao gồm tất cả các thành phần ký tự trong 1 và làm theo kế hoạch bằng văn bản dưới đây.)

Giải:

The Manager
745 Le Loi Rd
Sunflower Hotel Da Nang
610 Bach Dang Rd, Da Nang

16 July 20...

Dear Sir or Madam,

I am writing in response to your advertisement in last Saturday's Viet Nam News for a young and enthusiastic receptionist.

Last summer, I worked as a tour guide for six weeks for a small travel agency in Da Nang. My responsibilities included giving information to visitors, accompanying foreign tourists on trips throughout Viet Nam, and answering the phone.

I consider myself to be trustworthy, hard­working and enthusiastic. I can speak English fluently and can work as an interpreter. In addition, I can work for long hours. If required,

I can provide references from the travel agency.

I would really like to visit your hotel and discuss my application with you in person.

I am available for an interview on any afternoon.

If my application is successful, I will be able to start work from 15th of August when I finish my exams. I am enclosing my CV with thi? letter.

I look forward to hearing from you soon.

Yours faithfully,
Nguyen Van Nam

Dịch:

Quản lý

Khách sạn Sunflower
610 Bạch Đằng, Đà Nẵng
745 Lê Lợi, Đã Nẵng
Ngày 16 tháng 7 ...

Thưa ông/ bà,

Tôi viết thư để đáp lại lời quảng cáo của anh/ chị tuyển dụng một nhân viên tiếp tân trẻ và nhiệt tình trên tin tức Việt Nam cuối tuần trước.

Mùa hè năm ngoái, tôi đã làm việc như một hướng dẫn viên du lịch trong sáu tuần cho một đại lý du lịch nhỏ ở Đà Nẵng. Nhiệm vụ của tôi là cung cấp thông tin cho khách tham quan, đi cùng khách du lịch nước ngoài trên các chuyến đi khắp Việt Nam, và trả lời điện thoại.

Tôi tự coi mình là người đáng tin cậy, chăm chỉ và nhiệt tình. Tôi có thể nói tiếng Anh lưu loát và có thể làm thông dịch viên. Ngoài ra, tôi có thể làm việc trong nhiều giờ. Nếu được yêu cầu, Tôi có thể cung cấp tài liệu tham khảo từ cơ quan du lịch.

Tôi thực sự muốn đến thăm khách sạn của anh/chị và nói rõ hơn về hồ sơ của tôi..

Tôi có thể đến phỏng vấn bất cứ buổi chiều nào.

Nếu hồ sơ đăng ký của tôi thành công, tôi sẽ có thể bắt đầu làm việc từ ngày 15 tháng 8 khi tôi hoàn thành các kỳ thi. Tôi đính kèm CV với lá thư.

Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ anh / chị.

Trân trọng,
Nguyễn Văn Nam

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Write a letter of around 180 words applying for the job in the advert in 2. Include all the letter components in 1 and follow the writing plan below. (Viết một bức thư khoảng 180 từ nộp đơn xin công việc trong quảng cáo trong 2. Bao gồm tất cả các thành phần trong bài 1 và làm theo kế hoạch bằng đoạn văn dưới đây.)

=> Xem hướng dẫn giải


  • lượt xem