LANGUAGE REVIEW 3 (Tiếng Anh 12 mới)

  • 1 Đánh giá

Phần "LANGUAGE REVIEW 3" giúp bạn ôn tập từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp đã học của unit 6,7 và 8. Phần Ngữ pháp bao gồm ngữ pháp về thì tương lai đơn, lời nói gián tiếp và cấu trúc liên quan đến phấn từ quá khứ. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 3. Listen to part of the conversation below and mark the stressed syllables in the sentences

Language - Review 3

Vocabulary

1. Use the correct form of the words in the box to complete the sentences. A word may be used more than once. (Sử dụng các hình thức đúng của các từ trong hộp để hoàn thành câu. Một từ có thể được sử dụng nhiều hơn một lần.)

Giải:

My brother Minh has the qualities of a good leader. (Minh anh trai tôi có những phẩm chất của một nhà lãnh đạo giỏi.)

The new android/ robot working in the customer service department looks so real that many people have mistaken her for a human being. (Robot/ người máy hoạt động trong bộ phận dịch vụ khách hàng trông thực tế đến nỗi nhiều người đã nhầm lẫn nó là con người.)

Some people support the idea of reviving extinct species, but others are against this idea. (Một số người ủng hộ ý tưởng khôi phục các loài đã tuyệt chủng, nhưng những người khác lại chống lại ý tưởng này.)

One day, medical robots will replace human surgeons and perform complex surgical procedures. (Một ngày nào đó, các robot y học sẽ thay thế các bác sĩ phẫu thuật con người và thực hiện các thủ thuật phẫu thuật phức tạp.)

Many touchscreen mobile devices such as smartphones and tablet computers use the android operating system. (Nhiều thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng sử dụng hệ điều hành Android.)

New employees can be put on a probation period to see if they are suitable for the position. (Nhân viên mới có thể được đưa vào một giai đoạn thử việc để xem liệu họ có phù hợp với vị trí hay không.)

2. Complete the following table. Then use the words in the table to complete the sentences. (Hoàn thành bảng sau. Sau đó sử dụng các từ trong bảng để hoàn thành các câu.)

Giải:

Noun

evolution

conservation

diversity

Adj

evolutionary

conserved

diverse

Verb

evolve

conserve

diversify

  1. In spite of the importance of biodiversity, conservation efforts are not strong enough. (Mặc dù thấy được tầm quan trọng của đa dạng sinh học, nhưng các nỗ lực bảo tồn chưa đủ mạnh.)
  2. In his book On the Origin of Species, published in 1859, Charles Darwin first formulated the theory of evolution by natural selection. (Trong cuốn sách Về nguồn gốc các loài, xuất bản năm 1859, Charles Darwin đã đưa ra thuyết tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên.)
  3. Species diversity, or species richness, is especially important to life on Earth. (Sự đa dạng về loài, hay sự phong phú loài, đặc biệt quan trọng đối với sự sống trên trái đất.)
  4. I think the best way to conserve wild animals and plants is to protect their habitats. (Tôi nghĩ cách tốt nhất để bảo tồn động vật hoang dã là để bảo vệ môi trường sống của chúng.)
  5. Although humans share a common ancestor with some primates they did not evolve from ages, gorillas or chimps. (Mặc dù con người có chung một tổ tiên với một số linh trưởng nhưng họ không tiến hóa từ khỉ, khỉ đột hoặc tinh tinh.)
  6. Approximately 2.2 million species of plants and animals have been found in our oceans, so you can imagine how diverse they are. (Có khoảng 2,2 triệu loài thực vật và động vật đã được tìm thấy trong đại dương của chúng ta, vì vậy bạn có thể tưởng tượng rằng chúng rất đa dạng.)

Pronunciation

3. Listen to part of the conversation below and mark the stressed syllables in the sentences. Then listen to the conversation again and practise it with a partner, using appropriate sentence stress. (Nghe một phần của cuộc trò chuyện dưới đây và đánh dấu những âm tiết được nhấn mạnh trong các câu. Sau đó, lắng nghe cuộc trò chuyện một lần nữa và luyện tập với một người bạn, sử dụng nhấn mạnh câu thích hợp.)

  • Student: What should I do to make a gooc impression on the job interviewer?
  • Career adviser: I think the most important thing is tc demonstrate your strong communication skills.
  • Student: My strong communication skills? I'm not sure whether I have any. What exactly do you think I need to do?
  • Career adviser: Well, do things like listening attentively, speaking confidently, making eye contact, and asking questions when appropriate.

Dịch:

  • Học sinh: Tôi nên làm gì để tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn?
  • Cố vấn nghề nghiệp: Tôi nghĩ điều quan trọng nhất là chứng minh kỹ năng giao tiếp mạnh mẽ của bạn.
  • Học sinh: Kỹ năng giao tiếp mạnh mẽ của tôi? Tôi không chắc chắn liệu tôi có không. Chính xác anh nghĩ tôi cần làm gì?
  • Cố vấn nghề nghiệp: Vâng, hãy làm những việc như lắng nghe chăm chú, nói chuyện tự tin, liên lạc bằng mắt và đặt câu hỏi khi thích hợp.

Grammar

4. Work with a partner. Practise asking questions and giving answers, using the future perfect and the prompts below. (Làm việc cùng một người bạn. Thực hành đặt câu hỏi và đưa ra câu trả lời, bằng cách sử dụng thì tương lai hoàn thành và các hướng dẫn dưới đây.)

Giải:

  1. How many pages will you have written by tomorrow? (Bạn sẽ viết được bao nhiêu trang vào ngày mai?)
    => I'll have written 5 pages by then. (Tôi sẽ viết được 5 trang cho đến lúc đó.)
  2. How many trees will our class have planted by the end of the day? (Chúng ta sẽ trồng bao nhiêu cây vào cuối ngày?)
    => We'll have planted 100 by then. (Chúng ta sẽ trồng được 100 cây cho đến lúc đó.)
  3. How many robots will the A.I company have invented by the end of the year? (Bao nhiêu robot sẽ được công ty A.I phát minh ra vào cuối năm?)
    => They'll have invented 8 by then. (Lúc đó, họ đã phát minh ra 8 rô bốt.)
  4. How long will this rhino have lived in the rescue centre by the end of this year? (Con tê giác này sẽ sống trong trung tâm cứu hộ trong bao lâu rồi tính đến cuối năm nay?)
    => It'll have lived there for 5 years by then. (Cho đến lúc ýnó sống ở đó được 5 năm.)
  5. How many applications will the company have received by January 3rd? (Có bao nhiêu hồ sơ đăng ký mà công ty sẽ nhận vào ngày 3 tháng 1?)
    => They'll have received 200 by then. (Lúc đó họ sẽ nhận được 200 hồ sơ)
  6. How many animals will the rescue centre have saved and taken in by this time next year? (Có bao nhiêu động vật mà trung tâm cứu hộ đã cứu sống và chăm sóc vào thời điểm này trong năm tới?)
    => They'll have saved and taken in hundreds (of them) by then. (Họ sẽ cứu và chăm sóc hàng trăm (trong sô chúng) bởi sau đó.)

5. Complete the sentences, using the correct form of the verbs in the box. (Hoàn thành các câu, sử dụng hình thức đúng của động từ trong hộp.)

Giải:

  1. My brother got his laptop serviced as it was still under warranty. (Anh trai của tôi đã được sửa chữa máy tính xách tay của mình vì nó vẫn còn được bảo hành.)
  2. The company has some A.I experts repair all the malfunctions in their robots. (Công ty có một số chuyên gia trí tuệ nhân tạo sửa chữa tất cả các trục trặc trong robot của họ.)
  3. I had my report on biodiversity published in a scientific journal. (Tôi đã có báo cáo về đa dạng sinh học được công bố trên tạp chí khoa học.)
  4. Your tooth is very decayed. You should have it pulled out. (Răng của bạn đang bị sâu răng. Bạn nên nhổ nó đi.)
  5. The team leader got his computer programmers to design a new model of domestic robots. (Trưởng nhóm đã lập trình máy tính để thiết kế một mô hình robot dọn dẹp nhà cửa mới.)
  6. The man had his new smartphone stolen on the train last week. (Người đàn ông này đã bị lấy cắp điện thoại thông minh mới của anh ấy trên tàu tuần trước.)

6. Complete the sentences, reporting what was said. (Hoàn thành các câu, tường thuật lại những điều đã được nói đến)

Giải:

  1. My mother told me to spend more time studying and less time playing games. (Mẹ tôi bảo tôi nên dành nhiều thời gian để học và ít thời gian để chơi game.)
  2. The students asked the scientist to tell them about the importance of species diversity for all forms of life. (Những học sinh yêu cầu nhà khoa học kể cho họ nghe về tầm quan trọng của việc đa dạng loài đối với tất cả các loại hình sống.)
  3. The environmentalist told the business community not to harm the environment or disturb the balance of the ecosystem. (Nhà môi trường học nói với các doanh nghiệp rằng không được phá hủy môi trường hoặc xáo trộn sự cân bằng sinh thái.)
  4. The teacher asked the students to show him/her their reports on wildlife. (Giáo viên yêu cầu học sinh cho anh ấy/ cô ấy xem báo cáo của họ về động vật hoang dã.)
  5. My brother offered to help me with my research into the latest generation of androids. (Anh trai tôi đề nghị giúp đỡ trong nghiên cứu hệ thống android mới nhất của tôi.)
  6. The A.I. expert advised the students to learn howto use the new smartphones apps. (Chuyên gia A.I. khuyên học sinh học cách sử dụng ứng dụng điện thoại thông minh mới.)

7. Turn the following sentences into reported speech, using the reporting verbs: warn, suggest, promise, explain, advise, remind. (Chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp, sử dụng động từ tường thuật.)

Giải:

  1. Minh reminded Quang to drop into the robot shop on the way home. (Minh nhắc nhở Quang ghé vào cửa hàng robot trên đường về nhà.)
  2. My mother advised me to write a report on the saola. (Mẹ tôi khuyên tôi viết báo cáo về saola.)
  3. The old lady warned him not to pull the cat's tail or it would scratch him. (Bà cụ cảnh cáo anh ấy không được kéo đuôi con mèo hoặc nó sẽ cào xước anh ấy.)
  4. Huong promised to work harder to get good qualifications. (Hương hứa học tập chăm chỉ để có được bằng giỏi.)
  5. The team leader suggested activating the next generation robot. (Trường nhóm gợi ý việc kích hoạt robot thế hệ tiếp theo.)

  • 4 lượt xem