Trắc nghiệm sinh học 7 chương 3: Các ngành giun (P1)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm sinh học 7 chương 3: Các ngành giun (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm nào dưới đây?

  • A. Thay đổi nhiều vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng.
  • B. Trứng, ấu trùng và kén có hình dạng giống nhau.
  • C. Sán trưởng thành kết bào xác vào mùa đông.
  • D. Ấu trùng sán có khả năng hoá sán trưởng thành cao.

Câu 2: Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào đều gồm các sinh vật có đời sống kí sinh?

  • A. sán lá gan, sán dây và sán lông.
  • B. sán dây và sán lá gan.
  • C. sán lông và sán lá gan.
  • D. sán dây và sán lông.

Câu 3: Đặc điểm chung nổi bật nhất ở các đại diện ngành Giun dẹp là gì?

  • A. Ruột phân nhánh.
  • B. Cơ thể dẹp.
  • C. Có giác bám.
  • D. Mắt và lông bơi tiêu giảm.

Câu 4: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những giun dẹp có cơ quan sinh dục lưỡng tính ?

  • A. Sán lông, sán lá máu, sán lá gan, sán bã trầu.
  • B. Sán lông, sán dây, sán lá máu, sán bã trầu.
  • C. Sán lông, sán dây, sán lá gan, sán bã trầu.
  • D. Sán lông, sán dây, sán lá gan, sán lá máu.

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây có ở vòng đời của sán lá gan?

  • A. Thay đổi nhiều vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng.
  • B. Trứng, ấu trùng và kén có hình dạng giống nhau.
  • C. Sán trưởng thành sẽ kết bào xác vào mùa đông.
  • D. Ấu trùng sán có tỉ lệ trở thành sán trưởng thành cao.

Câu 6: Sán lá gan có bao nhiêu giác bám để bám để bám chắc vào nội tạng vật chủ?

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 7: Trong các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp được sử dụng để phòng ngừa giun sán cho người ?

1. Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đun sôi để nguội.

2. Sử dụng nước sạch để tắm rửa.

3. Mắc màn khi đi ngủ.

4. Không ăn thịt lợn gạo.

5. Rửa sạch rau trước khi chế biến.

Số ý đúng là

  • A. 2.
  • B. 3.
  • C. 4
  • D. 5.

Câu 8: Giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào với sức khoẻ con người?

  • A. Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hoá, là cơ thể suy nhược.
  • B. Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
  • C. Sinh ra độc tố gây hại cho cơ thể người.
  • D. Cả A và B đều đúng.

Câu 9: Trứng giun đũa xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu thông qua đường nào?

  • A. Đường tiêu hoá.
  • B. Đường hô hấp.
  • C. Đường bài tiết nước tiểu.
  • D. Đường sinh dục.

Câu 10: Có bao nhiêu biện pháp phòng chống giun kí sinh trong cơ thể người trong số những biện pháp dưới đây?

1. Uống thuốc tẩy giun định kì.

2. Không đi chân không ở những vùng nghi nhiễm giun.

3. Không dùng phân tươi bón ruộng.

4. Rửa rau quả sạch trước khi ăn và chế biến.

5. Rửa tay với xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

Số ý đúng là

  • A. 5
  • B. 4
  • C. 3
  • D. 2.

Câu 11: Tập hợp nào sau đây gồm các đại diện của ngành Giun tròn?

  • A. Đỉa, giun đất.
  • B. Giun kim, giun đũa.
  • C. Giun đỏ, vắt.
  • D. Lươn, sá sùng.

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không có ở các đại diện của ngành Giun tròn?

  • A. Sống trong đất ẩm, nước hoặc kí sinh trong cơ thể các động vật, thực vật và người.
  • B. Cơ thể hình trụ, thuôn 2 đầu, bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức.
  • C. Phân biệt đầu - đuôi, lưng - bụng.
  • D. Cơ quan tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn.

Câu 13: Số lượng trứng mà giun đũa cái đẻ mỗi ngày khoảng

  • A. 2000 trứng.
  • B. 20000 trứng.
  • C. 200000 trứng.
  • D. 2000000 trứng.

Câu 14: Giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe con người?

  • A. Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hóa, làm cơ thể suy nhược.
  • B. Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
  • C. Sinh ra độc tố gây hại cho cơ thể người.
  • D. Cả A và B đều đúng.

Câu 15: Vai trò của lớp cuticun đối với giun tròn là

  • A. giúp thẩm thấu chất dinh dưỡng.
  • B. tạo ra vỏ ngoài trơn nhẵn.
  • C. tăng khả năng trao đổi khí.
  • D. bảo vệ giun tròn khỏi sự tiêu huỷ của các dịch tiêu hoá.

Câu 16: Phát biều nào sau đây về giun đất là sai?

  • A. Hệ thần kinh của giun đất là hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
  • B. Giun đất là động vật lưỡng tính.
  • C. Giun đất có hệ tuần hoàn hở.
  • D. Giun đất hô hấp qua phổi.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây về đỉa là sai?

  • A. Ruột tịt cực kì phát triển.
  • B. Bơi kiểu lượn sóng.
  • C. Sống trong môi trường nước lợ.
  • D. Có đời sống kí sinh toàn phần.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây về rươi là đúng?

  • A. Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ.
  • B. Sống trong môi trường nước mặn.
  • C. Cơ quan cảm giác kém phát triển.
  • D. Có đời sống bán kí sinh gây hại cho người và động vật.

Câu 19: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những đại diện của ngành Giun đốt?

  • A. Rươi, giun móc câu, sá sùng, vắt, giun chỉ.
  • B. Giun đỏ, giun chỉ, sá sùng, đỉa, giun đũa.
  • C. Rươi, giun đất, sá sùng, vắt, giun đỏ.
  • D. Giun móc câu, bông thùa, đỉa, giun kim, vắt.

Câu 20: Đặc điểm nào ở đỉa giúp chúng thích nghi với lối sống bán kí sinh ?

  • A. Các sợi tơ tiêu giảm.
  • B. Ống tiêu hóa phát triển các manh tràng để chứa máu.
  • C. Giác bám phát triển để bám vào vật chủ.
  • D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 21: Thức ăn của giun đất là gì?

  • A. Động vật nhỏ trong đất.
  • B. Chất dinh dưỡng trong ruột của vật chủ.
  • C. Vụn thực vật và mùn đất.
  • D. Rễ cây.

Câu 22: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:

Khi sinh sản, hai con giun đất chập …(1)… vào nhau và trao đổi …(2)….

  • A. (1): phần đầu; (2): tinh dịch
  • B. (1): phần đuôi; (2): trứng
  • C. (1): phần đuôi; (2): tinh dịch
  • D. (1): đai sinh dục; (2): trứng
Xem đáp án
  • 6 lượt xem