Language focus Unit 7: The mass media

  • 1 Đánh giá

Phần trọng tâm kiến thức của unit này nói về về cách phát âm trong tiếng Anh, cũng như ôn tập về thì hiện tại hoàn thành. Bài viết cung cấp các từ vựng và cấu trúc cần lưu ý cũng như hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • Pronunciation

PRONUNCIATION

Listen and repeat.

Practise these sentences.

  • 1. I'm afraid you’ve made a mistake. (Tôi e rằng bạn đã mắc lỗi rồi.)
  • 2. They changed the timetable at the end of April. (Họ đã đổi thời khóa biểu vào cuối tháng 4.)
  • 3. I have ninety-nine pages to type by Friday. (Tôi phải đánh máy được 99 trang trước thứ Sáu.)
  • 4. Would you like to go for a ride with me on Friday? (Bạn muốn đi dạo cùng tôi vào thứ Sáu này không?)
  • 5. This is the noisiest Rolls Royce I've ever heard. (Đây là chiếc xe Rolls Royce ầm ĩ nhất mà tôi từng nghe.)
  • 6. While you're changing the oil, I'll go and visit my boy. (Trong lúc anh thay dầu, em sẽ đi thăm con.)

GRAMMAR AND VOCABULARY

Exercise 1: Complete the letter, using the present perfect of the verbs in the box. (Hoàn thành lá thư, sử dụng thì Hiện tại hoàn thành của các động từ trong khung.)

Dear Tom,

Here I am in New York! I (1) __have been__ here for two weeks now and it’s very interesting.

My friends, Nancy (I met her in London in 1992) (2) __has lived__ in New York for seven years, so she knows all about it. I (3) __have met__ a lot of people and I (4) __have done__ all the things that tourists usually do. I (5) __have had__ a hot lunch in Chica town. I (6) __have taken__ a trip to the Statue of Liberty.

I even (7) __have watched__a ball game on TV!

Back on the 19th .

See you later,

Bob

Dịch:

Tom thân mến,

Mình đang ở New York rồi đây! Mình đã ở đây được 2 tuần rồi và nó thật là thú vị.

Bạn của mình, Nancy (mình gặp cô ấy ở London năm 1992.) đã sống ở New York 7 năm rồi nên có ấy biết mọi thứ về nó. Mình đã gặp rất nhiều người và mình đã làm tất cả mọi thứ khách du lịch thường làm. Mình đã ăn một bữa trưa nóng ở thành phố Chica. Mình đã đến thăm tượng Nữ thần tự do.

Mình thậm chí đã xem một trò chơi trên Tivi!

Mình sẽ quay lại vào ngày 19.

Hẹn gặp lại,

Bob

Exercise 2: Complete the following sentences, using for, since or ago. (Điền các câu sau, dùng for, since hoặc ago.)

1.Lan and Minh have lived in Ho Chi Minh City__since__1999. (Lan và Minh sống ở TP HCM từ năm 1999.)

2. Hoa and Quan quarreled with each other some time__ago__ . (Hoa và Quân cãi nhau cách đây ít lâu.)

3. The house is very dirty. We haven’t cleaned it__for__ ages. (Ngôi nhà thì rất bẩn. Chúng ta không dọn dẹp nó hàng năm nay rồi.)

4. We haven't had a good meal__for__three weeks. (Chúng ta vẫn chưa có một bữa ăn ngon 3 tuần nay rồi.)

5. __Since__ Christmas, the weather has been quite good. (Kể từ dịp Giáng sinh, thời tiết khá đẹp.)

6. They have known each other__for__a long time. (Họ đã quen biết nhau được thời gian dài rồi.)

7. They first met a long time__ago__. (Họ gặp nhau lần đầu cách đây khá lâu rồi.)

8. They arrived home ten minutes__ago__. (Họ về nhà cách đây 10 phút.)

9. It's two years__since__ I last saw Quoc Anh. (Đã 2 năm kể từ lần cuối cùng tôi thấy Quốc Anh.)

10. How long is it__since__ you last saw Linda? (Đã bao lâu rồi kể từ lần cuối cùng bạn thấy Linda?)

Exercise 3: Complete the following sentences, using the information in the box. (Điền các câu sau, dùng thông tin trong khung.)

  • 1. Because of the cold weather, we kept the fire burning all day. (Vì thời tiết lạnh, chúng tôi đốt lửa cả ngày.)
    => In spite of the cold weather, we all wore shorts. (Mặc dù trời lạnh nhưng tất cả chúng tôi đều mặc quần ngắn.)
  • 2. Because of his illness, he had to cancel the appointment. (Bởi vì bị ốm, anh ấy phải hoãn cuộc họp.)
    => In spite of his illness, he managed to come to school. (Mặc dù bị ốm, anh ấy vẫn cố gắng đến trường.)
  • 3. Because of the large crowds, we could not see what was going on. (Bởi vì đám đông, chúng tôi không thể nhìn thấy chuyện gì đang xảy ra.)
    => In spite of the large crowds, there were enough seats for everyone. (Mặc dù rất đông nhưng vẫn có đủ ghế cho mọi người.)
  • 4. Because of the meat shortage, everyone is living on beans. (Bởi vì sự thiếu thốn về thịt, mọi người đang sống nhờ vào đỗ.)
    => In spite of the meat shortage, we have managed to get some beef. (Mặc dù có sự thiếu thốn về thịt nhưng chúng tôi xoay xở bằng cách ăn thịt bò.)
  • 5. Because of the bad condition of the house, the council demolished it. (Bởi vì điều kiện tồi tàn của ngôi nhà, hội đồng đã phá đổ nó.)
    => In spite of the bad condition of the house, they enjoyed living there. (Mặc dù điều kiện tồi tàn của ngôi nhà, họ thích sống ở đây.)

  • 3 lượt xem